Thành ngữ có từ trái nghĩa

Thành ngữ có từ trái nghĩa

Tìm thành ngữ có từ trái nghĩa, tục ngữ có từ trái nghĩa, là bài tập rất hay gặp khi học bài “Từ trái nghĩa” (Ngữ văn 7, chương trình cũ; Tiếng Việt 5). Rất nhiều thành ngữ được xây dựng trên cặp từ trái nghĩa như lên – xuống, xa – gần, khôn – dại, tạo thế đối làm câu dễ nhớ và giàu hình ảnh. Trang này liệt kê các câu quen thuộc, gạch rõ cặp từ trái nghĩa, kèm bài tập điền từ như trong sách. Xem thêm các trang khác trong mục kiến thức thành ngữ, tục ngữ.

✅ Thành ngữ có từ trái nghĩa: lên voi xuống chó (lên – xuống), bảy nổi ba chìm (nổi – chìm), khôn nhà dại chợ (khôn – dại), chân ướt chân ráo (ướt – ráo), xa thơm gần thối (xa – gần, thơm – thối).

✅ Tục ngữ có từ trái nghĩa: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”, “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”, “Thắng không kiêu, bại không nản”.

💡 Mẹo nhớ: tìm hai tiếng đối nhau ở hai vế: LÊN voi – XUỐNG chó, chân ƯỚT – chân RÁO.

Thành ngữ có từ trái nghĩa

Tục ngữ có từ trái nghĩa

Bài tập trong sách Ngữ văn 7

Bài “Từ trái nghĩa” (Ngữ văn 7, chương trình cũ) có bài tập điền từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ, gồm các câu: chân cứng đá mềm, có đi có lại, gần nhà xa ngõ, mắt nhắm mắt mở, chạy sấp chạy ngửa, vô thưởng vô phạt, bên trọng bên khinh, buổi đực buổi cái, bước thấp bước cao, chân ướt chân ráo. Dùng từ trái nghĩa trong thành ngữ tạo phép đối, làm câu cân xứng, gây ấn tượng mạnh. Muốn tìm thành ngữ có cặp từ gần nghĩa, xem trang thành ngữ có từ đồng nghĩa; thành ngữ có cặp số đối nhau (một – mười) có ở trang thành ngữ có số từ.

Mẹo 1 – Cặp vị trí: tiếng 2 và tiếng 4 thường đối nhau: chân ƯỚT chân RÁO, mắt NHẮM mắt MỞ.

Mẹo 2 – Cặp quen: lên – xuống, xa – gần, nổi – chìm, khôn – dại, thắng – bại.

Mẹo 3 – Tác dụng: từ trái nghĩa tạo PHÉP ĐỐI, câu cân xứng, dễ nhớ.

Bài tập: Điền từ trái nghĩa vào thành ngữ

  1. Chân cứng đá …
  2. Có đi có …
  3. Bước thấp bước …
  4. Gần mực thì đen, gần đèn thì …
  5. Trong “chân cứng đá mềm”, cặp trái nghĩa là “chân – đá”, đúng không?
Xem đáp án
  1. mềm (cứng – mềm).
  2. lại (đi – lại).
  3. cao (thấp – cao).
  4. sáng (đen – sáng).
  5. Không: cặp trái nghĩa là cứng – mềm; “chân” và “đá” không trái nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Thành ngữ có từ trái nghĩa là gì?

Là thành ngữ chứa một cặp từ trái nghĩa, như “lên voi xuống chó”, “chân ướt chân ráo”.

Tục ngữ có từ trái nghĩa?

Có “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”, “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”, “Thắng không kiêu, bại không nản”.

Thành ngữ có cặp từ trái nghĩa lớp 5?

Hay gặp: lên thác xuống ghềnh, xấu người đẹp nết, sáng nắng chiều mưa, lá lành đùm lá rách.

Từ trái nghĩa trong thành ngữ có tác dụng gì?

Tạo phép đối, làm câu cân xứng, nổi bật ý, dễ nhớ.