“Bữa đực bữa cái” là thành ngữ dùng để chê cách làm việc thất thường, lúc có lúc không, chẳng đều đặn gì. Hai chữ “đực”, “cái” nghe như nói về con vật, nên nhiều bạn chưa hiểu sao lại thành “lúc có lúc không”. Bài này giải thích nghĩa, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.
✅ “Bữa đực bữa cái” là thành ngữ, chỉ việc làm việc thất thường, không đều đặn, lúc có lúc không.
Nghĩa đen: bữa có bữa không.
💡 Mẹo nhớ: bữa có bữa không → không đều đặn.
Bữa đực bữa cái nghĩa là gì?
| Từ ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| bữa | ngày, lần (như “bữa nay”, “bữa trước”) |
| đực – cái | hai mặt đối nhau, ở đây chỉ lúc thế này lúc thế khác |
| bữa đực bữa cái | bữa có bữa không, không đều đặn |
Nghĩa của thành ngữ. “Bữa” ở đây là ngày, lần. “Đực” và “cái” là hai mặt đối nhau, đặt xen kẽ để chỉ sự thay đổi qua lại: bữa thế này, bữa thế khác; bữa có làm, bữa lại nghỉ. Thành ngữ chê cách làm việc, học tập không đều đặn, thiếu kiên trì: hôm nay chăm, mai lại bỏ.
Cách dùng. Thành ngữ thường đứng trước hoặc sau động từ: “học bữa đực bữa cái”, “đi làm bữa đực bữa cái”. Thành ngữ mang ý chê nhẹ, nhắc nhở. Bài học: muốn tiến bộ phải đều đặn, mỗi ngày một ít, như câu “Nước chảy đá mòn”.
Vì sao học bữa đực bữa cái khó tiến bộ? Kiến thức và những điều đã luyện cần được ôn đi ôn lại mới nhớ lâu. Học một buổi rồi bỏ ba buổi thì điều vừa học đã quên, lần sau lại phải bắt đầu gần như từ đầu. Mỗi ngày học một ít nhưng đều đặn sẽ hiệu quả hơn nhiều so với học dồn một hôm rồi nghỉ cả tuần.
“Bữa đực bữa cái” là thành ngữ hay tục ngữ?
Đây là thành ngữ. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, lặp chữ “bữa”, dùng như một phó từ chỉ cách làm việc: “học bữa đực bữa cái”. Câu không nêu một kinh nghiệm trọn vẹn như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.
Đặt câu với “Bữa đực bữa cái”
- Học bữa đực bữa cái thế thì sao giỏi được.
- Tuần này bạn ấy đến lớp học đàn hai buổi, nghỉ ba buổi.
- Tập thể dục bữa đực bữa cái thì chẳng khỏe lên được.
- Quán ấy mở cửa bữa đực bữa cái nên khách chẳng biết đường nào mà lần.
- Thành ngữ “Bữa đực bữa cái” chê cách làm việc không đều đặn.
Thành ngữ dùng khi chê việc làm thất thường (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một chuyện “bữa đực bữa cái”.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa với “Bữa đực bữa cái”
- Cả thèm chóng chán: lúc đầu ham thích, chẳng bao lâu đã chán bỏ.
- Sáng nắng chiều mưa: thất thường, hay thay đổi.
- Trái nghĩa: Nước chảy đá mòn: bền bỉ, đều đặn thì việc khó cũng xong.
Mẹo nhớ thành ngữ “Bữa đực bữa cái”
Mẹo 1 – Có và không: bữa CÓ bữa KHÔNG → KHÔNG ĐỀU ĐẶN.
Mẹo 2 – Đực cái xen kẽ: hai chữ đối nhau đặt xen nhau, như ngày này khác ngày kia.
Mẹo 3 – Viết đúng: “bữa” dấu ngã (bữa cơm, bữa nay), không viết “bửa”.

Bài tập: Điền từ, chọn chữ đúng
- Bữa đực bữa …
- Bữa … bữa cái.
- Nước chảy đá …
- Chọn chữ đúng: Hôm nay cả nhà ăn (bữa / bửa) cơm ngoài vườn.
- Bạn ấy ngày nào cũng tập chạy, không bỏ buổi nào. Có phải “bữa đực bữa cái” không?
Xem đáp án
- cái.
- đực.
- mòn.
- bữa: dấu ngã.
- Không: tập đều đặn là ngược với “bữa đực bữa cái”.
Câu hỏi thường gặp
Bữa đực bữa cái là thành ngữ hay tục ngữ?
Là thành ngữ: cụm từ cố định chỉ việc làm thất thường.
“Bữa” trong bữa đực bữa cái nghĩa là gì?
“Bữa” ở đây là ngày, lần, như “bữa nay”, “bữa trước”.
Bữa đực bữa cái dùng khi nào?
Dùng khi chê ai làm việc, học tập không đều đặn, lúc chăm lúc bỏ.
Bữa đực bữa cái tiếng Anh là gì?
Cụm tiếng Anh gần ý là “on and off” (lúc có lúc không): “He studies on and off.”