Nhóm

Thành ngữ Hán Việt

Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ gốc Hán, thường có bốn chữ (ngư ông đắc lợi, tôn sư trọng đạo). Mỗi bài giải nghĩa từng chữ, nêu nghĩa cả câu, câu thuần Việt tương đương và cách dùng, kèm mẹo nhớ và bài tập.

46 câu · Trang 1/4 · xếp theo chữ cái

An cư lạc nghiệp

“An cư lạc nghiệp” là thành ngữ Hán Việt: có chỗ ở ổn định thì mới yên tâm làm ăn. Viết “lạc nghiệp” (lạc = vui), không phải “lập nghiệp”.

Bách niên giai lão

“Bách niên giai lão” là thành ngữ Hán Việt, lời chúc đám cưới: vợ chồng sống với nhau trăm năm, cùng nhau đến già.

Cầm kỳ thi họa

“Cầm kỳ thi họa” là thành ngữ Hán Việt chỉ bốn môn nghệ thuật xưa của người tài hoa: đàn, cờ, thơ, vẽ.

Cửu huyền thất tổ

“Cửu huyền thất tổ” là thành ngữ Hán Việt chỉ tổ tiên nhiều đời của dòng họ; cửu là chín, thất là bảy.

Danh chính ngôn thuận

“Danh chính ngôn thuận” là thành ngữ Hán Việt: có danh nghĩa chính đáng thì lời nói mới thuận, việc làm mới được ủng hộ.

Dĩ bất biến, ứng vạn biến

“Dĩ bất biến, ứng vạn biến” là thành ngữ Hán Việt: lấy cái không đổi để ứng phó với muôn sự thay đổi.

Dĩ hòa vi quý

“Dĩ hòa vi quý” là thành ngữ Hán Việt: lấy sự hòa thuận làm điều quý nhất, tránh xung đột. Dĩ… vi… = lấy… làm….

Dục tốc bất đạt

“Dục tốc bất đạt” là thành ngữ Hán Việt: muốn nhanh thì không đạt, nôn nóng dễ hỏng việc. Viết “dục” (muốn), không phải “giục”.

Độc nhất vô nhị

“Độc nhất vô nhị” là thành ngữ Hán Việt: chỉ có một, không có cái thứ hai; có một không hai. Nhị = hai.

Đồng cam cộng khổ

“Đồng cam cộng khổ” là thành ngữ Hán Việt: cùng nhau chia sẻ lúc sung sướng lẫn lúc khó khăn. Cam = ngọt, khổ = đắng.

Đồng sàng dị mộng

“Đồng sàng dị mộng” là thành ngữ Hán Việt: cùng giường khác mộng, tức ở cùng, làm cùng nhưng suy nghĩ, mục đích khác nhau.

Hỉ nộ ái ố

“Hỉ nộ ái ố” là thành ngữ Hán Việt chỉ các cung bậc cảm xúc của con người: hỉ là vui, nộ là giận, ái là yêu, ố là ghét.