Thành ngữ có số từ

Thành ngữ có số từ

Tìm thành ngữ có số từ, thành ngữ có số từ chỉ số lượng, là bài tập hay gặp khi học về số từ (Ngữ văn 6) hoặc mở rộng vốn từ. Điều thú vị là con số trong thành ngữ thường không chỉ đúng số lượng: “ba chân bốn cẳng” không có ai bảy chân, mà là chạy rất nhanh. Trang này liệt kê thành ngữ, tục ngữ có số từ quen thuộc, giải thích nghĩa của con số và kèm bài tập. Xem thêm các trang khác trong mục kiến thức thành ngữ, tục ngữ.

✅ Thành ngữ có số từ: ba chân bốn cẳng, bảy nổi ba chìm, một nắng hai sương, kẻ tám lạng người nửa cân, học một biết mười, quá tam ba bận.

✅ Tục ngữ có số từ: “Một mặt người bằng mười mặt của”, “Trăm nghe không bằng một thấy”, “Một điều nhịn, chín điều lành”.

💡 Mẹo nhớ: số trong thành ngữ thường ước lệ: số nhỏ (một) đối với số lớn (mười, trăm) để nói ít – nhiều.

Thành ngữ có số từ

  • Ba chân bốn cẳng: chạy rất nhanh, vội vã.
  • Bảy nổi ba chìm: cuộc đời lênh đênh, nhiều vất vả.
  • Một nắng hai sương: làm lụng vất vả sớm khuya.
  • Kẻ tám lạng, người nửa cân: hai bên ngang nhau (xưa một cân là mười sáu lạng, nửa cân là tám lạng).
  • Học một biết mười: thông minh, học ít hiểu nhiều.
  • Quá tam ba bận: việc gì cũng chỉ đến lần thứ ba là cùng.
  • Năm thì mười họa: rất hiếm khi, lâu lắm mới có một lần.
  • Mồm năm miệng mười: nói nhiều, lấn át người khác.
  • Một chín một mười: ngang nhau, không hơn kém bao nhiêu.
  • Mười phân vẹn mười: hoàn hảo, trọn vẹn.

Tục ngữ có số từ

Thành ngữ có số từ chỉ số lượng

Số từ là từ chỉ số lượng hoặc thứ tự (Ngữ văn 6). Trong thành ngữ, số từ hiếm khi chỉ số lượng chính xác mà mang nghĩa ước lệ: “ba”, “bảy”, “chín” thường chỉ “nhiều”; cặp “một – mười”, “một – trăm” làm nổi bật sự chênh lệch ít – nhiều. Ví dụ “bảy nổi ba chìm” không đếm bảy lần nổi, ba lần chìm, mà nói đời lên xuống nhiều lần. Riêng “kẻ tám lạng, người nửa cân” lại dựa trên phép tính thật của đơn vị đo xưa. Muốn tìm thêm thành ngữ có cặp đối, xem trang thành ngữ có từ trái nghĩa; về các cách nói phóng đại, xem trang thành ngữ nói quá.

Mẹo 1 – Một và mười: MỘT mặt người = MƯỜI mặt của; học MỘT biết MƯỜI.

Mẹo 2 – Tám lạng, nửa cân: 1 cân xưa = 16 lạng → nửa cân = 8 lạng → ngang nhau.

Mẹo 3 – Số ước lệ: BA, BẢY, CHÍN, TRĂM thường chỉ “nhiều”, không đếm thật.

Bài tập: Thành ngữ có số từ

  1. Điền số từ còn thiếu: … chân bốn cẳng.
  2. Điền số từ còn thiếu: Trăm nghe không bằng … thấy.
  3. Vì sao “kẻ tám lạng, người nửa cân” nghĩa là ngang nhau?
  4. Câu nào chỉ việc rất hiếm khi xảy ra: “năm thì mười họa” hay “một chín một mười”?
  5. “Bảy nổi ba chìm” nghĩa là nổi đúng bảy lần, chìm đúng ba lần, đúng không?
Xem đáp án
  1. Ba.
  2. một.
  3. Vì xưa một cân bằng mười sáu lạng, nửa cân đúng bằng tám lạng.
  4. “Năm thì mười họa”.
  5. Không: số ở đây là ước lệ, chỉ cuộc đời lên xuống nhiều lần, vất vả.

Câu hỏi thường gặp

Thành ngữ có số từ là gì?

Là thành ngữ có chứa từ chỉ số (một, hai, ba, mười, trăm…), như “ba chân bốn cẳng”, “bảy nổi ba chìm”.

Thành ngữ có số từ chỉ số lượng?

Có một nắng hai sương, học một biết mười, kẻ tám lạng người nửa cân; số thường mang nghĩa ước lệ.

Tục ngữ có số từ?

Tiêu biểu: “Trăm nghe không bằng một thấy”, “Một điều nhịn, chín điều lành”.

Ba chân bốn cẳng nghĩa là gì?

Nghĩa là chạy rất nhanh, vội vàng.