Ca dao tục ngữ về lòng dũng cảm

Ca dao tục ngữ về lòng dũng cảm

Tìm thành ngữ, tục ngữ về lòng dũng cảm là bài tập quen thuộc của phần mở rộng vốn từ “Dũng cảm” ở lớp 4, cũng là dẫn chứng hay cho bài văn về các anh hùng, chiến sĩ. Dưới đây là những câu quen thuộc nhất, chia thành thành ngữ, tục ngữ, ca dao, mỗi câu kèm lời giải thích ngắn. Câu nào có bài riêng thì bấm vào để xem nghĩa đầy đủ và cách đặt câu. Xem thêm các trang khác trong mục ca dao, tục ngữ theo chủ đề.

✅ Thành ngữ về lòng dũng cảm: gan vàng dạ sắt, vào sinh ra tử (hai câu đáp án của bài tập Tiếng Việt 4), chân cứng đá mềm, đứng mũi chịu sào.

✅ Tục ngữ về lòng dũng cảm: “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh”, “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”.

💡 Mẹo nhớ: dũng cảm trong thành ngữ gắn với vàng, sắt, đá (cứng rắn) và với sống – chết (không sợ hiểm nguy).

Thành ngữ về lòng dũng cảm

Bài mở rộng vốn từ “Dũng cảm” (Tiếng Việt 4 chương trình cũ, tập 2) cho các thành ngữ: ba chìm bảy nổi, vào sinh ra tử, cày sâu cuốc bẫm, gan vàng dạ sắt, nhường cơm sẻ áo, chân lấm tay bùn, và hỏi câu nào nói về lòng dũng cảm. Đáp án là vào sinh ra tử và gan vàng dạ sắt; các câu còn lại nói về gian truân, lao động, lòng thương người.

  • Gan vàng dạ sắt: ý chí kiên định, gan dạ, không lay chuyển trước khó khăn, nguy hiểm.
  • Vào sinh ra tử: xông pha nơi nguy hiểm, đối mặt với cái chết (thường nói về người lính).
  • Chân cứng đá mềm: ý chí mạnh mẽ vượt mọi gian nan.
  • Đứng mũi chịu sào: đứng đầu, gánh phần nguy hiểm, nặng nề nhất.
  • Mình đồng da sắt: sức chịu đựng phi thường.
  • Nằm gai nếm mật: chịu gian khổ để nuôi chí lớn, chờ ngày rửa nhục.
  • Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, không ngại cái mới (câu nói quen thuộc, hay được xếp chung).

Tục ngữ về lòng dũng cảm

Ca dao về chí khí, lòng gan dạ

  • Làm trai cho đáng nên trai / Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài tan: chí khí, bản lĩnh của người con trai, đi đâu giặc tan đến đó.
  • Dù ai nói ngả nói nghiêng / Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân: giữ vững lập trường, không dao động trước lời ra tiếng vào.

Dũng cảm thường đi cùng ý chí bền bỉ; muốn có thêm câu về sự kiên trì, xem trang ca dao tục ngữ về ý chí nghị lực. Còn nếu đề bài yêu cầu tìm thành ngữ (không phải tục ngữ), xem cách phân biệt trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

Từ ngữ về lòng dũng cảm

Bài mở rộng vốn từ “Dũng cảm” còn hay hỏi từ cùng nghĩa, trái nghĩa. Cùng nghĩa với dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, bạo gan, quả cảm. Trái nghĩa: hèn nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn hạ.

Mẹo 1 – Vàng, sắt, đá: GAN VÀNG DẠ SẮT, CHÂN CỨNG ĐÁ MỀM → cứng rắn, gan dạ.

Mẹo 2 – Sinh và tử: VÀO SINH RA TỬ → không sợ hiểm nguy.

Mẹo 3 – Bẫy thường gặp: “ba chìm bảy nổi”, “chân lấm tay bùn” nói về gian truân, vất vả, KHÔNG phải dũng cảm.

Bài tập: Thành ngữ, tục ngữ về lòng dũng cảm

  1. Điền tiếng còn thiếu: Gan vàng dạ …
  2. Điền tiếng còn thiếu: Vào sinh ra …
  3. Tìm hai từ trái nghĩa với “dũng cảm”.
  4. “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” là thành ngữ hay tục ngữ?
  5. “Cày sâu cuốc bẫm” có phải thành ngữ nói về lòng dũng cảm không?
Xem đáp án
  1. sắt.
  2. tử.
  3. Ví dụ: hèn nhát, nhút nhát.
  4. Tục ngữ: câu trọn ý, nói tinh thần giữ nước của cả dân tộc.
  5. Không: “cày sâu cuốc bẫm” nói về sự chăm chỉ, cần cù khi làm ruộng. Câu này nằm cùng bài tập với “gan vàng dạ sắt” nên dễ chọn nhầm.

Câu hỏi thường gặp

Thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?

Theo bài tập Tiếng Việt 4: vào sinh ra tử, gan vàng dạ sắt; ngoài ra có chân cứng đá mềm, đứng mũi chịu sào.

Tục ngữ về lòng dũng cảm là gì?

Tiêu biểu là “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” và “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”.

Gan vàng dạ sắt nghĩa là gì?

Nghĩa là gan dạ, ý chí kiên định, không lay chuyển trước khó khăn, nguy hiểm.

Ca dao về dũng cảm có không?

Có, nhưng ít hơn thành ngữ, tục ngữ; quen thuộc là “Làm trai cho đáng nên trai / Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài tan”.