Nằm gai nếm mật nghĩa là gì?

Nằm gai nếm mật nghĩa là gì

“Nằm gai nếm mật” là thành ngữ hay gặp trong sách lịch sử, văn học, khi nói về những người chịu gian khổ để chờ ngày rửa nhục, giành thắng lợi. Câu có gốc từ một câu chuyện cổ Trung Hoa, và chữ “mật” ở đây không phải mật ong như nhiều bạn nghĩ. Bài này kể tóm tắt điển tích, giải thích nghĩa, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.

✅ “Nằm gai nếm mật” là thành ngữ, chỉ việc chịu đựng gian khổ để nuôi chí lớn, chờ ngày thành công (gốc chuyện Câu Tiễn).

Nghĩa đen: nằm trên gai, nếm mật đắng. Cũng gặp dạng đảo “nếm mật nằm gai”.

💡 Mẹo nhớ: mật ở đây là mật đắng, không phải mật ong.

Nằm gai nếm mật nghĩa là gì?

Điển tích. Thời Xuân Thu, Việt vương Câu Tiễn thua trận, phải sang làm tôi cho vua nước Ngô. Được thả về nước, Câu Tiễn không ngủ trên giường êm mà nằm trên củi, trên gai; lại treo một cái mật đắng, ngày ngày nếm để không quên nỗi nhục. Nuôi chí nhiều năm, cuối cùng ông đánh bại nước Ngô. Thành ngữ gốc Hán là “ngọa tân thường đảm” (nằm củi, nếm mật); tiếng Việt nói thành “nằm gai nếm mật”.

Hình ảnhNghĩa đenNghĩa bóng
nằm gainằm trên gai, trên củi, đau đớn, không yên giấctự chịu cực khổ, không cho mình hưởng thụ
nếm mậtnếm mật đắngngày ngày nhắc mình nhớ nỗi đau, nỗi nhục
(mục đích)không quên mối thùnuôi chí lớn, chờ ngày thành công

Nghĩa bóng. Thành ngữ chỉ sự chịu đựng gian khổ, thiếu thốn trong thời gian dài để nuôi ý chí, chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ làm nên việc lớn. Thành ngữ thường dùng với sắc thái trang trọng, ca ngợi tinh thần bền bỉ của một người, một dân tộc. Trong bản dịch “Bình Ngô đại cáo” có câu “Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối”, nói về những năm gian khổ của nghĩa quân Lam Sơn.

“Nằm gai nếm mật” là thành ngữ hay tục ngữ?

Đây là thành ngữ, có nguồn gốc từ điển tích. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, hai vế song song (nằm gai – nếm mật), dùng như một động từ trong câu: “nằm gai nếm mật suốt mười năm”. Câu không nêu trọn một kinh nghiệm như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

Đặt câu với “Nằm gai nếm mật”

  • Nhân dân ta nằm gai nếm mật suốt những năm kháng chiến.
  • Sau lần phá sản, ông sống tằn tiện, làm việc ngày đêm suốt năm năm để gây dựng lại cơ nghiệp.
  • Nghĩa quân Lam Sơn đã nằm gai nếm mật nơi rừng núi trước khi giành thắng lợi.
  • Bao năm nằm gai nếm mật, đội tuyển cuối cùng cũng giành được cúp vô địch.
  • Thành ngữ “Nằm gai nếm mật” có gốc từ chuyện Việt vương Câu Tiễn.

Thành ngữ dùng khi nói về sự chịu gian khổ lâu dài để chờ ngày thành công (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một chuyện “nằm gai nếm mật”.

Câu gần nghĩa với “Nằm gai nếm mật”

Mẹo nhớ thành ngữ “Nằm gai nếm mật”

Mẹo 1 – Mật đắng: MẬT ở đây là MẬT ĐẮNG, không phải mật ong; nếm cái đắng để nhớ nỗi nhục.

Mẹo 2 – Hai nỗi khổ: nằm GAI (khổ thân) + nếm MẬT (khổ miệng) → chịu khổ để nuôi chí.

Mẹo 3 – Nhớ Câu Tiễn: vua nước Việt thời Xuân Thu, nuôi chí rửa nhục rồi đánh bại nước Ngô.

Mẹo ghi nhớ: mật ở đây là mật đắng, không phải mật ong.

Bài tập: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ

  1. Nằm gai nếm …
  2. Nằm … nếm mật.
  3. Ngậm đắng nuốt …
  4. Thành ngữ “Nằm gai nếm mật” gắn với nhân vật lịch sử nào?
  5. “Mật” trong thành ngữ là mật ong hay mật đắng?
Xem đáp án
  1. mật.
  2. gai.
  3. cay.
  4. Việt vương Câu Tiễn (thời Xuân Thu, Trung Hoa).
  5. Mật đắng: nhiều bạn nghĩ là mật ong ngọt, nhưng nếm mật ong thì không phải chịu khổ. Mật đắng nhắc Câu Tiễn nhớ nỗi nhục.

Câu hỏi thường gặp

Nằm gai nếm mật là thành ngữ hay tục ngữ?

Là thành ngữ, có gốc từ điển tích Việt vương Câu Tiễn.

Nằm gai nếm mật là của ai?

Thành ngữ gắn với Việt vương Câu Tiễn: thua nước Ngô, ông nằm gai, nếm mật đắng để nuôi chí, cuối cùng phục thù thành công.

Nằm gai nếm mật hay nếm mật nằm gai?

Cả hai đều dùng, cùng một nghĩa. Bản dịch “Bình Ngô đại cáo” dùng “nếm mật nằm gai”.

Nằm gai nếm mật tiếng Anh là gì?

Không có thành ngữ khớp hẳn. Có thể dịch ý: “endure great hardship to achieve a goal”; thành ngữ gần ý là “bide one’s time” (kiên nhẫn chờ thời cơ).