Nhóm

Thành ngữ Hán Việt

Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ gốc Hán, thường có bốn chữ (ngư ông đắc lợi, tôn sư trọng đạo). Mỗi bài giải nghĩa từng chữ, nêu nghĩa cả câu, câu thuần Việt tương đương và cách dùng, kèm mẹo nhớ và bài tập.

46 câu · Trang 3/4 · xếp theo chữ cái

Nhàn cư vi bất thiện

“Nhàn cư vi bất thiện” là thành ngữ Hán Việt: ở không, rảnh rỗi quá dễ sinh ra làm điều xấu. Thiện = tốt.

Nhân chi sơ, tính bản thiện

“Nhân chi sơ, tính bản thiện” là thành ngữ Hán Việt: con người lúc mới sinh bản tính vốn tốt; câu mở đầu sách Tam tự kinh.

Nhập gia tùy tục

“Nhập gia tùy tục” là thành ngữ Hán Việt: vào nhà ai thì theo tục nhà ấy; đến nơi nào thì theo phong tục nơi đó.

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh

“Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” là thành ngữ Hán Việt: giỏi thật một nghề thì đủ sống vẻ vang. Nghệ = nghề, vinh = vẻ vang.

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” là thành ngữ Hán Việt: dạy ta một chữ hay nửa chữ cũng là thầy; phải biết ơn người dạy mình.

Phá gia chi tử

“Phá gia chi tử” là thành ngữ Hán Việt chỉ đứa con phá tán của cải, làm hại gia đình. Gia = nhà, tử = con.

Phi thương bất phú

“Phi thương bất phú” là thành ngữ Hán Việt: không buôn bán thì khó giàu. Phi = không, thương = buôn bán, phú = giàu.

Phú quý sinh lễ nghĩa

“Phú quý sinh lễ nghĩa” là thành ngữ Hán Việt: giàu sang rồi thì sinh ra nhiều lễ nghi, hình thức; thường chê sự bày vẽ.

Quý hồ tinh, bất quý hồ đa

“Quý hồ tinh, bất quý hồ đa” là thành ngữ Hán Việt: quý ở chất lượng chứ không quý ở số lượng. Tinh = tốt, đa = nhiều.

Sơn hào hải vị

“Sơn hào hải vị” là thành ngữ Hán Việt chỉ món ăn ngon, quý hiếm từ núi rừng và biển cả. Sơn = núi, hải = biển.

Tái ông thất mã

“Tái ông thất mã” là thành ngữ Hán Việt: họa phúc khó lường, chuyện rủi có khi thành may. Tái = biên ải, thất = mất, mã = ngựa.

Tam sao thất bản

“Tam sao thất bản” là thành ngữ Hán Việt: chép lại nhiều lần, truyền qua nhiều người thì sai lệch so với bản gốc. Sao = chép.