Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh nghĩa là gì?

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh nghĩa là gì

“Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” là câu người lớn hay nói khi khuyên con cháu học lấy một nghề cho thật giỏi: giỏi một nghề là đủ sống đàng hoàng. Câu gồm chữ Hán Việt, trong đó “tinh” và “vinh” vần với nhau, dễ thuộc nhưng không phải ai cũng hiểu từng chữ. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu tương đương và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ Hán Việt.

✅ “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” là thành ngữ Hán Việt, nghĩa là giỏi thật một nghề thì đủ sống vẻ vang.

Giải nghĩa: nhất nghệ (một nghề) + tinh (giỏi, tinh thông); nhất thân (một thân) + vinh (vẻ vang).

💡 Mẹo nhớ: một nghề tinh → một thân vinh.

Giải nghĩa từng chữ “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”

ChữNghĩaGặp trong từ
nhấtmộtthống nhất, “độc nhất vô nhị”
nghệnghề, tay nghềnghệ nhân, nghệ thuật, tay nghề
tinhgiỏi, tinh thông, thành thạotinh thông, tinh xảo
thânbản thân, thân mìnhbản thân, thân thể
vinhvẻ vangvinh dự, vinh quang

Nghĩa đen. “Nhất nghệ tinh” là một nghề mà tinh thông; “nhất thân vinh” là một thân được vẻ vang. Chữ “nghệ” ở đây là nghề (như “nghệ nhân” là người giỏi nghề), không phải củ nghệ; chữ “tinh” là giỏi, thành thạo, không phải “tinh” trong “tinh nghịch”.

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh nghĩa là gì?

Nghĩa của thành ngữ. Câu khuyên ta nên học một nghề cho thật giỏi, thật chắc tay. Khi đã tinh thông một nghề, ta có thể sống tốt bằng nghề ấy, được người khác tin cậy, nể trọng, cuộc sống vẻ vang. Biết nhiều nghề mà nghề nào cũng làng nhàng thì khó thành công bằng giỏi hẳn một nghề.

Ngày nay. Câu vẫn còn nguyên giá trị: thợ giỏi, đầu bếp giỏi, thợ điện giỏi luôn được trọng dụng. Tuy vậy, nhiều người cũng cho rằng ngoài một nghề chính thật giỏi, nên biết thêm vài việc khác để thích nghi khi xã hội thay đổi.

Đặt câu với “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”

  • Anh chỉ làm bánh nhưng rất giỏi, nhất nghệ tinh, nhất thân vinh.
  • Bác thợ sửa xe ở đầu ngõ làm nghề ba mươi năm, xe hỏng gì bác nghe tiếng máy là biết.
  • Bố khuyên: “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh, con chọn nghề nào thì học cho đến nơi.”
  • Nghệ nhân làng gốm là minh chứng cho câu nhất nghệ tinh, nhất thân vinh.
  • Thành ngữ “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” khuyên giỏi thật một nghề.

Thành ngữ dùng khi khen hoặc khuyên giỏi thật một nghề (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một người “nhất nghệ tinh”.

Câu gần nghĩa, tương đương với “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”

Mẹo nhớ thành ngữ “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”

Mẹo 1 – Tinh thì vinh: MỘT NGHỀ TINH → một thân VINH.

Mẹo 2 – Vần tinh – vinh: hai vế vần với nhau nên dễ thuộc.

Mẹo 3 – Nghệ là nghề: “nghệ” như “nghệ nhân”, “tay nghề”.

Mẹo ghi nhớ: một nghề tinh thì một thân vinh.

Bài tập: Giải nghĩa chữ Hán Việt

  1. Nhất nghệ tinh, nhất thân …
  2. “Nghệ” trong thành ngữ nghĩa là gì?
  3. “Vinh” trong thành ngữ nghĩa là gì?
  4. Một nghề cho chín còn hơn … nghề.
  5. Một bạn giải thích: “Nhất nghệ tinh là củ nghệ tinh khiết nhất.” Bạn ấy hiểu đúng không?
Xem đáp án
  1. vinh.
  2. Nghề.
  3. Vẻ vang.
  4. chín.
  5. Không đúng: “nghệ” là nghề, “tinh” là giỏi, tinh thông. Cả hai chữ đều có nghĩa thuần Việt khác (củ nghệ, tinh khiết) nên dễ hiểu nhầm.

Câu hỏi thường gặp

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh nghĩa là gì?

Nghĩa là giỏi thật một nghề thì đủ sống vẻ vang.

Nhất nghệ tinh nhất thân vinh giải thích thế nào?

Nghệ là nghề, tinh là giỏi, thân là bản thân, vinh là vẻ vang: một nghề giỏi thì bản thân vẻ vang.

Câu nào gần nghĩa với nhất nghệ tinh, nhất thân vinh?

Gần nghĩa là “Một nghề cho chín còn hơn chín nghề”.

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh tiếng Anh là gì?

Không có thành ngữ khớp hẳn. Câu tiếng Anh nói ý ngược lại là “Jack of all trades, master of none” (biết nhiều nghề mà chẳng giỏi nghề nào).