Thượng lộ bình an
“Thượng lộ bình an” là thành ngữ Hán Việt, lời chúc người đi xa được an toàn. Thượng lộ = lên đường, bình an = yên ổn.
Nhóm
Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ gốc Hán, thường có bốn chữ (ngư ông đắc lợi, tôn sư trọng đạo). Mỗi bài giải nghĩa từng chữ, nêu nghĩa cả câu, câu thuần Việt tương đương và cách dùng, kèm mẹo nhớ và bài tập.
46 câu · Trang 4/4 · xếp theo chữ cái
“Thượng lộ bình an” là thành ngữ Hán Việt, lời chúc người đi xa được an toàn. Thượng lộ = lên đường, bình an = yên ổn.
“Tích tiểu thành đại” là thành ngữ Hán Việt: gom góp từng chút nhỏ sẽ thành cái lớn. Tiểu = nhỏ, đại = lớn.
“Tiên học lễ, hậu học văn” là thành ngữ Hán Việt: trước hết học đạo đức, lễ phép, sau mới học kiến thức. Tiên = trước, hậu = sau.
“Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” là thành ngữ Hán Việt: trước hết tự xem lại lỗi của mình, sau mới trách người khác.
“Tôn sư trọng đạo” là thành ngữ Hán Việt: kính trọng thầy cô và coi trọng điều thầy dạy. Tôn = kính, sư = thầy.
“Tứ cố vô thân” là thành ngữ Hán Việt: nhìn bốn phía không có ai thân thích; cô độc, không nơi nương tựa.
“Vạn sự khởi đầu nan” là thành ngữ Hán Việt: mọi việc lúc bắt đầu đều khó khăn, đừng nản khi mới làm. Nan = khó.
“Vô tiền khoáng hậu” là thành ngữ Hán Việt: trước chưa từng có, sau cũng khó có. Viết “khoáng” (có G), không phải “khoán”.
“Vượng phu ích tử” là thành ngữ Hán Việt khen người phụ nữ đem lại thịnh vượng cho chồng và tốt cho con. Phu = chồng, tử = con.
“Xuất giá tòng phu” là thành ngữ Hán Việt chỉ quan niệm xưa: con gái lấy chồng thì theo chồng, một trong “tam tòng”.