Họa vô đơn chí
“Họa vô đơn chí” là thành ngữ Hán Việt: tai họa không đến một mình mà thường dồn dập. Câu đầy đủ: “Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí”.
Nhóm
Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ gốc Hán, thường có bốn chữ (ngư ông đắc lợi, tôn sư trọng đạo). Mỗi bài giải nghĩa từng chữ, nêu nghĩa cả câu, câu thuần Việt tương đương và cách dùng, kèm mẹo nhớ và bài tập.
46 câu · Trang 2/4 · xếp theo chữ cái
“Họa vô đơn chí” là thành ngữ Hán Việt: tai họa không đến một mình mà thường dồn dập. Câu đầy đủ: “Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí”.
“Hổ phụ sinh hổ tử” là thành ngữ Hán Việt: cha tài giỏi thì sinh con cũng giỏi. Phụ = cha, tử = con.
“Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ” là thành ngữ Hán Việt: có duyên thì dù cách nghìn dặm cũng gặp được nhau.
“Hữu xạ tự nhiên hương” là thành ngữ Hán Việt: có xạ hương thì tự thơm; người có tài, có đức thì tự được biết đến.
“Khổ tận cam lai” là thành ngữ Hán Việt: hết khổ thì sướng đến, sau gian khổ là hạnh phúc. Cam = ngọt, lai = đến.
“Kim chi ngọc diệp” là thành ngữ Hán Việt nghĩa là cành vàng lá ngọc, chỉ con cái nhà quyền quý, cao sang.
“Lực bất tòng tâm” là thành ngữ Hán Việt: sức không theo kịp lòng mong muốn, muốn làm mà không đủ sức. Tòng = theo.
“Mã đáo thành công” là thành ngữ Hán Việt dùng làm lời chúc: ngựa đến là thành công, mong mọi việc nhanh chóng thành công.
“Môn đăng hộ đối” là thành ngữ Hán Việt chỉ hai gia đình ngang nhau về địa vị, giàu nghèo, theo quan niệm hôn nhân xưa.
“Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên” là thành ngữ Hán Việt: người lo liệu, cố gắng; thành hay không còn tùy hoàn cảnh, thời vận.
“Ngư ông đắc lợi” là thành ngữ Hán Việt: hai bên tranh chấp, người thứ ba hưởng lợi, như chuyện trai cò và ông đánh cá.
“Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã” là thành ngữ Hán Việt: trâu tìm trâu, ngựa tìm ngựa; người cùng loại, cùng tính nết tìm đến nhau.