Tìm thành ngữ có từ mặt là bài tập hay gặp khi học về thành ngữ chỉ bộ phận cơ thể. Khuôn mặt thể hiện cảm xúc và cũng là “thể diện” của con người, nên thành ngữ có “mặt” nói về vẻ đẹp, tính nết, sự có mặt và cả sự vất vả. Lưu ý: “mặt” (khuôn mặt, dấu nặng) khác “mắt” (con mắt), “mật” (mật ong) và “mất” (mất mát). Dưới đây là danh sách quen thuộc nhất, mỗi câu kèm nghĩa ngắn. Xem thêm các trang khác trong mục thành ngữ theo từ.
✅ Thành ngữ có từ mặt: mặt hoa da phấn, đầu trâu mặt ngựa, xa mặt cách lòng, ba mặt một lời, chọn mặt gửi vàng.
✅ Tục ngữ có từ mặt: “Một mặt người bằng mười mặt của”.
💡 Mẹo nhớ: mặt (dấu nặng) là khuôn mặt; mắt là con mắt – “nước mắt cá sấu”, “gái một con trông mòn con mắt” không có từ “mặt”.
Thành ngữ có từ mặt
- Mặt hoa da phấn: người phụ nữ có nhan sắc đẹp.
- Đầu trâu mặt ngựa: bọn người hung hãn, côn đồ.
- Xa mặt cách lòng: lâu không gặp thì tình cảm dễ phai nhạt.
- Ba mặt một lời: các bên có mặt đầy đủ để nói rõ, đối chất.
- Chọn mặt gửi vàng: chọn người tin cậy mới giao việc quan trọng.
- Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời: vất vả, cực nhọc của người làm ruộng.
- Mặt nặng mày nhẹ: tỏ thái độ khó chịu, không vui.
- Mặt dày mày dạn: trơ trẽn, không biết xấu hổ.
- Mặt người dạ thú: bề ngoài là người mà lòng dạ độc ác như thú.
- Tay bắt mặt mừng: gặp nhau rất vui mừng.
Tục ngữ có từ mặt
- Một mặt người bằng mười mặt của: con người quý hơn của cải gấp nhiều lần.
- Trông mặt mà bắt hình dong: nhìn bề ngoài mà đoán tính nết (có người dùng câu này để nhắc đừng chỉ nhìn bề ngoài).
Đừng nhầm “mặt” với “mắt”, “mật”, “mất”
Viết không dấu thì các câu sau trông giống nhau, nhưng không có từ “mặt”: Nước mắt cá sấu và Mắt thấy tai nghe (mắt: con mắt), Mật ngọt chết ruồi và Nằm gai nếm mật (mật: mật ong, mật đắng), Rắn mất đầu (mất: không còn). Khi làm bài tìm thành ngữ có từ “mặt”, nhớ nhìn dấu nặng dưới chữ “ă”. Câu về con mắt, cái tai cũng là thành ngữ chỉ bộ phận cơ thể nhưng thuộc nhóm khác. Câu về bàn tay có ở trang thành ngữ có từ tay; câu về đầu có ở trang thành ngữ có từ đầu.
Đặt câu với thành ngữ có từ mặt
- Hai bạn cãi nhau, cô giáo gọi cả hai lên ba mặt một lời cho rõ.
- Bị nhắc làm việc nhà, em gái mặt nặng mày nhẹ cả buổi.
- Bạn thân chuyển trường, em sợ xa mặt cách lòng nên hay gọi điện cho bạn.
- Ông bà cả đời bán mặt cho đất, bán lưng cho trời trên cánh đồng.
- Mượn tiền không trả mà còn đòi mượn thêm, thật là mặt dày mày dạn.
Mẹo 1 – Mặt và lòng: XA MẶT thì CÁCH LÒNG → không gặp lâu, tình phai.
Mẹo 2 – Mặt và mày: MẶT NẶNG MÀY NHẸ (khó chịu), MẶT DÀY MÀY DẠN (trơ trẽn).
Mẹo 3 – Viết đúng: “mặt” dấu nặng; “mắt” dấu sắc; “mật” vần ât; “mất” dấu sắc, vần ât.
Bài tập: Thành ngữ có từ mặt
- Điền tiếng còn thiếu: Xa mặt cách …
- Điền tiếng còn thiếu: Một mặt người bằng mười mặt …
- Câu nào chỉ người đẹp: “mặt hoa da phấn” hay “đầu trâu mặt ngựa”?
- Chọn chữ đúng: Nước (mắt / mặt) cá sấu.
- “Mật ngọt chết ruồi” có phải thành ngữ có từ mặt không?
Xem đáp án
- lòng.
- của.
- Mặt hoa da phấn.
- mắt (con mắt).
- Không: câu có từ “mật” (mật ong), không phải “mặt”.
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ có từ mặt là gì?
Hay gặp: mặt hoa da phấn, đầu trâu mặt ngựa, xa mặt cách lòng, ba mặt một lời, mặt nặng mày nhẹ.
Tục ngữ có từ mặt?
Tiêu biểu: “Một mặt người bằng mười mặt của”.
Thành ngữ có từ mặt và mày?
Có mặt nặng mày nhẹ (khó chịu) và mặt dày mày dạn (trơ trẽn).
Mặt người dạ thú nghĩa là gì?
Nghĩa là bề ngoài là người mà lòng dạ độc ác như thú dữ.