“Đầu trâu mặt ngựa” là thành ngữ dùng để chỉ bọn người hung hãn, côn đồ, gây sợ hãi cho người khác. Thành ngữ quen thuộc với học sinh qua câu thơ trong “Truyện Kiều”: “Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi”. Bài này giải thích nghĩa, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.
✅ “Đầu trâu mặt ngựa” là thành ngữ, chỉ bọn người hung hãn, côn đồ, mất hết tính người.
Nghĩa đen: đầu như trâu, mặt như ngựa.
💡 Mẹo nhớ: mang đầu trâu, mặt ngựa → kẻ hung ác, côn đồ.
Đầu trâu mặt ngựa nghĩa là gì?
| Hình ảnh | Nghĩa đen | Nghĩa bóng |
|---|---|---|
| đầu trâu | cái đầu như đầu trâu | vẻ hung tợn, thô bạo |
| mặt ngựa | khuôn mặt như mặt ngựa | vẻ dữ dằn, không còn nét người |
Nghĩa của thành ngữ. Hình ảnh người mà mang đầu trâu, mặt ngựa gợi đến những kẻ quỷ dữ trong truyện xưa, đáng sợ và không có lòng thương người. Thành ngữ dùng hình ảnh ấy để chỉ bọn côn đồ, tay sai hung hãn, chuyên ức hiếp, đánh đập, cướp phá người khác.
Trong “Truyện Kiều”. Khi gia đình Thúy Kiều bị bọn sai nha đến bắt bớ, Nguyễn Du viết: “Người nách thước, kẻ tay đao / Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi”. Thành ngữ cho thấy sự hung hãn, tàn bạo của bọn sai nha. Đây là lời chê rất nặng, chỉ dùng cho kẻ thật sự hung ác.
Dùng cho đúng chỗ. Thành ngữ hợp với văn kể chuyện, văn nghị luận khi nói về cái ác, về bọn côn đồ, tay sai. Không nên dùng để trêu bạn bè, vì câu mang ý xúc phạm nặng. Khi viết về những kẻ như vậy, có thể kết bằng niềm tin của ông cha ta: làm ác thì sớm muộn cũng “gieo gió gặt bão”.
“Đầu trâu mặt ngựa” là thành ngữ hay tục ngữ?
Đây là thành ngữ. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, hai vế song song (đầu trâu – mặt ngựa), dùng như một danh từ chỉ người: “bọn đầu trâu mặt ngựa”. Câu không nêu một kinh nghiệm trọn vẹn như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.
Đặt câu với “Đầu trâu mặt ngựa”
- Bọn đầu trâu mặt ngựa kéo đến quấy phá chợ.
- Mấy tên côn đồ xăm trổ chặn đường, đòi tiền người đi chợ sớm.
- Câu thơ “Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi” tả sự hung hãn của bọn sai nha.
- Công an đã bắt được nhóm đầu trâu mặt ngựa chuyên đòi nợ thuê.
- Thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa” chỉ bọn người hung ác, côn đồ.
Thành ngữ dùng khi nói về bọn côn đồ, hung hãn (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một bọn “đầu trâu mặt ngựa”.
Thành ngữ gần nghĩa với “Đầu trâu mặt ngựa”
- Mặt người dạ thú: bề ngoài là người mà lòng dạ độc ác như thú.
- Côn đồ: kẻ hung hãn, chuyên gây gổ, đánh người.
- Cùng chủ đề: Ác giả ác báo: kẻ làm điều ác thì gặp quả báo.
Mẹo nhớ thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa”
Mẹo 1 – Không còn mặt người: mang ĐẦU TRÂU, MẶT NGỰA → kẻ HUNG ÁC, côn đồ.
Mẹo 2 – Nhớ câu Kiều: “Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi”.
Mẹo 3 – Đúng cặp: đầu đi với trâu, mặt đi với ngựa.

Bài tập: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ, câu thơ
- Đầu trâu mặt …
- Đầu … mặt ngựa.
- Đầu trâu mặt ngựa ào ào như …
- Mặt người dạ …
- “Đầu trâu mặt ngựa” dùng để khen người khỏe mạnh, đúng hay sai?
Xem đáp án
- ngựa.
- trâu.
- sôi.
- thú.
- Sai: trâu, ngựa khỏe thật, nhưng thành ngữ chỉ bọn hung ác, côn đồ, là lời chê rất nặng.
Câu hỏi thường gặp
Đầu trâu mặt ngựa là thành ngữ hay tục ngữ?
Là thành ngữ: cụm từ cố định chỉ bọn người hung hãn, côn đồ.
Đầu trâu mặt ngựa trong Truyện Kiều là câu nào?
Là câu “Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi”, tả bọn sai nha đến bắt bớ gia đình Thúy Kiều.
Đầu trâu mặt ngựa có phải lời khen không?
Không. Đây là lời chê rất nặng, chỉ dùng cho kẻ thật sự hung ác.
Đầu trâu mặt ngựa tiếng Anh là gì?
Không có thành ngữ khớp hẳn. Bọn côn đồ trong tiếng Anh gọi là “thugs” hoặc “goons”.