Tục ngữ
Chó treo mèo đậy
“Chó treo mèo đậy” là tục ngữ: phòng chó thì treo đồ ăn lên cao, phòng mèo thì đậy kín; rộng ra là cất giữ đồ đạc cẩn thận để khỏi mất.
Trang 33/43 · Về ô tra câu
Tục ngữ
“Chó treo mèo đậy” là tục ngữ: phòng chó thì treo đồ ăn lên cao, phòng mèo thì đậy kín; rộng ra là cất giữ đồ đạc cẩn thận để khỏi mất.
Tục ngữ
“Trăm nghe không bằng một thấy” là tục ngữ: tự mình chứng kiến thì hiểu rõ hơn nghe người khác kể. Tiếng Anh: Seeing is believing.
Tục ngữ
“Thắng không kiêu, bại không nản” là tục ngữ khuyên khiêm tốn khi thành công, bền chí khi thất bại. “Bại” là thua.
Tục ngữ
“Máu chảy ruột mềm” là tục ngữ: người thân, đồng bào gặp nạn thì mình cũng đau xót, thương cảm. Thành ngữ hay tục ngữ? Giải thích, đặt câu.
Tục ngữ
“Gái một con trông mòn con mắt” là tục ngữ khen người phụ nữ sinh con đầu lòng vẫn trẻ đẹp, mặn mà. “Trông” ở đây là nhìn, ngắm.
Tục ngữ
“Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” là tục ngữ ca ngợi lòng yêu nước: khi đất nước bị xâm lược, mọi người, kể cả phụ nữ, đều đứng lên chống giặc.
Tục ngữ
“Gieo nhân nào, gặt quả nấy” là tục ngữ: làm việc thế nào thì nhận kết quả thế ấy, việc tốt đem lại điều tốt, việc xấu đem lại điều xấu.
Tục ngữ
“Chín bỏ làm mười” là tục ngữ: rộng lượng, bỏ qua lỗi nhỏ, không chấp nhặt để giữ hòa khí. Trái nghĩa: Bới lông tìm vết.
Tục ngữ
“Bán anh em xa, mua láng giềng gần” là tục ngữ: hàng xóm gần giúp nhau kịp thời lúc khó khăn, nên phải giữ tình làng xóm. “Bán, mua” là nói quá.
Tục ngữ
“Trâu buộc ghét trâu ăn” là tục ngữ chê thói ghen tị: mình gặp cảnh không may thì ghen ghét người khác sung sướng hơn. Gần nghĩa: Ghen ăn tức ở.
Tục ngữ
“Nét chữ nết người” là tục ngữ: chữ viết cẩn thận cho thấy tính cách cẩn thận, rèn chữ cũng là rèn người. Phân biệt “nét” và “nết”.
Tục ngữ
“Một giọt máu đào hơn ao nước lã” là tục ngữ: tình ruột thịt dù ít cũng quý hơn quan hệ người ngoài. Tiếng Anh: Blood is thicker than water.