“Máu chảy ruột mềm” là câu người ta hay nói khi người thân, người cùng quê, đồng bào gặp nạn và mình thấy xót xa như chính mình bị đau. Câu ngắn, bốn chữ, có hình ảnh rất mạnh, nên hay bị hỏi lại trong bài tập: nghĩa là gì, là thành ngữ hay tục ngữ. Bài này giải thích từng ý, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục tục ngữ.
✅ “Máu chảy ruột mềm” là câu tục ngữ, nghĩa là người thân, đồng bào gặp nạn thì mình cũng đau xót, thương cảm.
Nghĩa đen: máu chảy ra thì ruột mềm lại vì đau. Xếp loại: thường xếp là tục ngữ; có tài liệu xếp vào thành ngữ vì câu chỉ bốn chữ.
💡 Mẹo nhớ: người thân đau (máu chảy) thì mình cũng đau lòng (ruột mềm).
Giải thích câu tục ngữ “Máu chảy ruột mềm”
| Hình ảnh | Nghĩa đen | Nghĩa bóng |
|---|---|---|
| máu chảy | bị thương, chảy máu | người thân, đồng bào gặp nạn, đau đớn |
| ruột mềm | ruột gan như mềm nhũn vì đau | lòng mình đau xót, thương cảm |
Nghĩa đen. Trên cùng một cơ thể, chỗ nào chảy máu thì cả người đau, ruột gan cũng quặn thắt, “mềm” đi. Máu và ruột gắn liền với nhau, một phần đau thì toàn thân đau.
Nghĩa bóng. Người cùng máu mủ, cùng làng xóm, cùng dân tộc gắn bó với nhau như các phần trên một cơ thể. Khi một người gặp nạn, gặp đau thương, những người khác cũng xót xa, thương cảm và muốn giúp đỡ. Câu tục ngữ ca ngợi tình thương yêu, đùm bọc giữa người với người, đặc biệt là tình máu mủ và tình đồng bào.
“Máu chảy ruột mềm” là thành ngữ hay tục ngữ?
| Cách xếp | Căn cứ |
|---|---|
| Tục ngữ (cách xếp thường gặp) | Câu có hai vế (máu chảy – ruột mềm), nêu trọn một nhận xét về tình cảm giữa người với người. |
| Thành ngữ (có tài liệu xếp) | Câu chỉ bốn chữ, hay được chèn vào câu như một cụm từ: “tình máu chảy ruột mềm”. |
Khi làm bài, theo cách xếp trong sách lớp mình; nếu đề chỉ hỏi chung, có thể trả lời là tục ngữ và nêu căn cứ. Lời giải sách Ngữ văn 7 chương trình cũ hay dẫn câu này cùng chủ đề với “Một cây làm chẳng nên non”. Xem thêm bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.
Đặt câu với “Máu chảy ruột mềm”
- Nghe tin quê bị lũ, ai cũng lo lắng, máu chảy ruột mềm.
- Máu chảy ruột mềm, thấy em bị ngã, chị vội chạy lại đỡ.
- Cả nước hướng về miền Trung trong mùa bão, với tình máu chảy ruột mềm.
- Nghe tin bạn cùng lớp bị ốm nặng, em lo đến mất ngủ.
- Ông dặn con cháu: “Máu chảy ruột mềm, người trong họ phải thương nhau.”
Câu dùng khi nói về sự đồng cảm, xót xa trước nỗi đau của người thân, đồng bào (câu 1, 2, 3, 5). Câu 4 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một tâm trạng “máu chảy ruột mềm”.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa với “Máu chảy ruột mềm”
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ: một người gặp nạn, cả tập thể cùng buồn.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã: tình ruột thịt quý hơn người ngoài.
- Lá lành đùm lá rách: người có điều kiện giúp người khó khăn.
- Trái nghĩa: Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: thấy người khác gặp nạn mà vẫn dửng dưng.
Mẹo nhớ câu tục ngữ “Máu chảy ruột mềm”
Mẹo 1 – Cùng một cơ thể: MÁU CHẢY ở đâu thì RUỘT cũng MỀM. Người thân đau thì mình cũng đau.
Mẹo 2 – Hai vế ngắn: “máu chảy” (người khác đau) – “ruột mềm” (mình xót xa).
Mẹo 3 – Xếp loại: thường xếp tục ngữ; có tài liệu xếp vào thành ngữ.

Bài tập: Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ
- Máu chảy ruột …
- Máu … ruột mềm.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ …
- Một giọt máu đào hơn ao nước …
- … chảy ruột mềm.
Xem đáp án
- mềm.
- chảy.
- cỏ.
- lã.
- Máu: nhiều bạn điền “nước” (nước chảy đá mòn), nhưng câu này là “máu chảy ruột mềm”.
Câu hỏi thường gặp
Máu chảy ruột mềm là thành ngữ hay tục ngữ?
Thường được xếp là tục ngữ, vì câu nói trọn một nhận xét về tình cảm. Có tài liệu xếp vào thành ngữ do câu chỉ bốn chữ.
Máu chảy ruột mềm nói về tình cảm gì?
Câu nói về tình máu mủ, tình đồng bào: người thân, người cùng quê, cùng dân tộc gặp nạn thì mình cũng đau xót, muốn giúp đỡ.
Máu chảy ruột mềm trái nghĩa với câu nào?
Trái nghĩa với “Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại”: dửng dưng trước nỗi đau của người khác.
Máu chảy ruột mềm tiếng Anh là gì?
Không có câu khớp hẳn. Câu “Blood is thicker than water” (máu đặc hơn nước) gần ý về tình ruột thịt. Có thể dịch ý: “When our kin suffer, we feel their pain”.