Khổ tận cam lai nghĩa là gì?

Khổ tận cam lai nghĩa là gì

“Khổ tận cam lai” là câu hay được dùng để động viên người đang gặp khó khăn, hoặc để kể về một gia đình, một con người đã vượt qua gian khổ và nay được sống sung sướng. Câu gồm bốn chữ Hán Việt, trong đó chữ “cam” và “lai” dễ bị hiểu nhầm. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu tương đương và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ Hán Việt.

✅ “Khổ tận cam lai” là thành ngữ Hán Việt, nghĩa là hết khổ thì sướng đến; sau gian khổ là hạnh phúc.

Giải nghĩa: khổ (đắng, khổ) + tận (hết) + cam (ngọt) + lai (đến).

💡 Mẹo nhớ: khổ hết → ngọt đến.

Giải nghĩa từng chữ “Khổ tận cam lai”

ChữNghĩaGặp trong từ
khổđắng; khổ sở, vất vảgian khổ, cực khổ
tậnhết, cuối cùngtận cùng, vô tận
camngọt“đồng cam cộng khổ” (cùng ngọt chung đắng)
laiđến, tớitương lai, vãng lai

Nghĩa đen. Ghép lại: “đắng hết thì ngọt đến”. “Khổ” và “cam” là cặp trái nghĩa đắng – ngọt, giống như trong “đồng cam cộng khổ”. Chữ “cam” ở đây là ngọt, không phải quả cam; chữ “lai” là đến (như “tương lai” là thời gian sắp đến).

Khổ tận cam lai nghĩa là gì?

Nghĩa của thành ngữ. Câu nói rằng gian khổ rồi sẽ qua, sau những ngày khó khăn, vất vả sẽ là những ngày tốt đẹp, sung sướng. Câu mang ý lạc quan, động viên người đang gặp khó đừng nản lòng, và cũng dùng để kể về những người đã vượt khó thành công.

Hiểu cho đúng. “Cam lai” không tự đến khi ta ngồi chờ; thường đó là kết quả của sự kiên trì, cố gắng trong lúc “khổ”. Vì vậy câu hay đi kèm với những câu khuyên bền chí như “có công mài sắt, có ngày nên kim”.

“Khổ tận cam lai” là thành ngữ hay tục ngữ?

Câu thường được gọi là thành ngữ Hán Việt; vì nêu một nhận xét trọn ý về cuộc sống, có tài liệu gọi là tục ngữ. Khi làm bài, theo cách gọi trong sách lớp mình. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

Đặt câu với “Khổ tận cam lai”

  • Vất vả bao năm, giờ gia đình đã khổ tận cam lai.
  • Sau mười năm dành dụm, bố mẹ đã xây được ngôi nhà mới, cả nhà không còn phải ở trọ.
  • Cố lên, rồi sẽ khổ tận cam lai thôi!
  • Câu chuyện khổ tận cam lai của chàng trai nghèo khiến ai cũng cảm động.
  • Thành ngữ “Khổ tận cam lai” nói hết khổ thì sướng đến.

Thành ngữ dùng khi nói về sự vượt khó, hoặc động viên người đang gặp khó (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một chuyện “khổ tận cam lai”.

Câu gần nghĩa, tương đương với “Khổ tận cam lai”

  • Sau cơn mưa trời lại sáng (gần nghĩa): khó khăn qua đi thì điều tốt đến.
  • Đồng cam cộng khổ (cùng chữ): cùng nhau chia sẻ lúc sướng lúc khổ.
  • Họa vô đơn chí (ý ngược): tai họa thường đến dồn dập.

Mẹo nhớ thành ngữ “Khổ tận cam lai”

Mẹo 1 – Đắng hết ngọt đến: KHỔ HẾT → NGỌT ĐẾN.

Mẹo 2 – Tận và lai: tận như “vô tận” (không hết), lai như “tương lai” (sắp đến).

Mẹo 3 – Anh em: khổ tận cam lai và đồng cam cộng khổ cùng có “cam” (ngọt), “khổ” (đắng).

Mẹo ghi nhớ: khổ hết thì ngọt đến.

Bài tập: Giải nghĩa chữ Hán Việt

  1. Khổ tận cam …
  2. “Tận” trong thành ngữ nghĩa là gì?
  3. “Cam” trong thành ngữ nghĩa là gì?
  4. Sau cơn mưa trời lại …
  5. Một bạn giải thích: “Khổ tận cam lai là khổ đến tận khi ăn được quả cam.” Bạn ấy hiểu đúng không?
Xem đáp án
  1. lai.
  2. Hết.
  3. Ngọt.
  4. sáng.
  5. Không đúng: “cam” là ngọt, “lai” là đến; câu nghĩa là hết khổ thì sướng đến. Chữ “cam”, “tận” đều có nghĩa thuần Việt khác nên dễ hiểu nhầm.

Câu hỏi thường gặp

Khổ tận cam lai là gì?

Là thành ngữ Hán Việt nghĩa là hết khổ thì sướng đến; sau gian khổ là hạnh phúc.

Khổ tận cam lai là thành ngữ hay tục ngữ?

Thường gọi là thành ngữ Hán Việt; có tài liệu gọi là tục ngữ.

Câu nào gần nghĩa với khổ tận cam lai?

Gần nghĩa là “Sau cơn mưa trời lại sáng”.

Khổ tận cam lai tiếng Anh là gì?

Không có thành ngữ khớp hẳn. Câu gần ý là “After a storm comes a calm” (sau bão là yên lặng); cũng có thể dịch ý “hardship ends and happiness begins”.