“Lực bất tòng tâm” là câu ta hay nói khi rất muốn làm một việc mà sức không cho phép: muốn giúp bạn mà không đủ khả năng, muốn chạy tiếp mà chân đã mỏi rã rời. Câu gồm bốn chữ Hán Việt, trong đó chữ “tòng” hay bị đọc, viết nhầm thành “tùng”. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu tương đương và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ Hán Việt.
✅ “Lực bất tòng tâm” là thành ngữ Hán Việt, nghĩa là sức không theo kịp lòng mong muốn; muốn làm mà không đủ sức.
Giải nghĩa: lực (sức) + bất (không) + tòng (theo) + tâm (lòng).
💡 Mẹo nhớ: sức không theo được lòng.
Giải nghĩa từng chữ “Lực bất tòng tâm”
| Chữ | Nghĩa | Gặp trong từ |
|---|---|---|
| lực | sức, sức lực | năng lực, nỗ lực, thể lực |
| bất | không | bất ngờ, bất công |
| tòng | theo, đi theo | tòng quân (theo quân đội), phục tòng |
| tâm | lòng, ý muốn | tâm huyết, quyết tâm |
Nghĩa đen. Ghép lại: “sức không theo lòng”. Lòng thì muốn, nhưng sức lực, khả năng lại không đi theo kịp. Chữ “tòng” là theo (như “tòng quân” là đi theo quân đội, nhập ngũ), viết vần ong, dấu huyền.
Lực bất tòng tâm nghĩa là gì?
Nghĩa của thành ngữ. Thành ngữ diễn tả tình cảnh rất muốn làm một việc nhưng không đủ sức khỏe, khả năng, tiền bạc hay điều kiện để làm được. Câu thường dùng với giọng tiếc nuối, áy náy, nhất là khi muốn giúp người khác mà không giúp được: “Tôi rất muốn giúp, nhưng lực bất tòng tâm.”
Cách dùng. Câu hay gặp khi người già nói về sức khỏe của mình, khi ai đó từ chối khéo một lời nhờ vả vượt quá khả năng, hoặc khi kể chuyện cố gắng hết sức mà vẫn không thành. Câu không chê ai, chỉ nói lên sự giới hạn của sức người.
“Lực bất tòng tâm” là thành ngữ hay tục ngữ?
Đây là thành ngữ Hán Việt: cụm cố định bốn chữ, dùng như một vị ngữ trong câu: “ông muốn lắm nhưng lực bất tòng tâm”. Câu không nêu kinh nghiệm hay lời khuyên như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.
Đặt câu với “Lực bất tòng tâm”
- Ông muốn giúp lắm nhưng tuổi cao, lực bất tòng tâm.
- Em cố chạy nốt vòng cuối, nhưng đôi chân mỏi nhừ không nhấc lên nổi nữa.
- Xin lỗi cậu, tớ rất muốn cho cậu mượn tiền nhưng lực bất tòng tâm.
- Đội bóng đã chơi hết mình, tiếc là lực bất tòng tâm trước đối thủ mạnh.
- Thành ngữ “Lực bất tòng tâm” chỉ sự muốn làm mà không đủ sức.
Thành ngữ dùng khi muốn làm mà không đủ sức, đủ điều kiện (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một lúc “lực bất tòng tâm”.
Câu gần nghĩa, tương đương với “Lực bất tòng tâm”
- Có lòng mà không có sức (cách nói thuần Việt gần nghĩa).
- Chân yếu tay mềm (cùng chủ đề): yếu sức, không làm được việc nặng.
- Gần đất xa trời (cùng chủ đề): tuổi đã rất già, sức đã yếu.
Mẹo nhớ thành ngữ “Lực bất tòng tâm”
Mẹo 1 – Sức và lòng: SỨC không THEO được LÒNG.
Mẹo 2 – Tòng là theo: “tòng” như “tòng quân”, “phục tòng”; viết vần ong, không viết “tùng”.
Mẹo 3 – Lực và tâm: lực như “nỗ lực”, tâm như “quyết tâm”.

Bài tập: Giải nghĩa chữ Hán Việt
- Lực bất tòng …
- “Lực” trong thành ngữ nghĩa là gì?
- “Tòng” trong thành ngữ nghĩa là gì?
- Chọn chữ đúng: Lực bất (tòng / tùng) tâm.
- Nam có đủ thời gian, đủ sức nhưng không muốn giúp bạn, rồi nói “lực bất tòng tâm”. Nam dùng đúng chưa?
Xem đáp án
- tâm.
- Sức.
- Theo.
- tòng: vần ong, như “tòng quân”.
- Chưa đúng: lực bất tòng tâm là lòng muốn mà sức không đủ. Nam đủ sức mà không muốn, tức là “tâm” không có, nên không dùng câu này được.
Câu hỏi thường gặp
Lực bất tòng tâm là thành ngữ hay tục ngữ?
Là thành ngữ Hán Việt: cụm cố định chỉ sự muốn làm mà không đủ sức.
Lực bất tòng tâm hay lực bất tùng tâm?
Viết đúng là “lực bất tòng tâm”: “tòng” là theo, như “tòng quân”.
Lực bất tòng tâm dùng khi nào?
Dùng khi muốn làm mà không đủ sức, đủ điều kiện, thường kèm sự tiếc nuối, áy náy.
Lực bất tòng tâm tiếng Anh là gì?
Câu tiếng Anh gần ý là “The spirit is willing, but the flesh is weak” (tinh thần thì muốn, nhưng thể xác thì yếu).