Tìm thành ngữ có từ vàng, hay thành ngữ có từ vàng bạc, là bài tập hay gặp khi học về thành ngữ so sánh hoặc mở rộng vốn từ. Vàng là thứ quý nhất trong mắt người xưa, nên ông bà ta hay lấy vàng làm thước đo: cái gì quý hơn vàng thì rất đáng trân trọng. Dưới đây là danh sách quen thuộc nhất, mỗi câu kèm nghĩa ngắn; câu nào có bài riêng thì bấm vào để xem giải thích đầy đủ. Xem thêm các trang khác trong mục thành ngữ theo từ.
✅ Thành ngữ có từ vàng: chọn mặt gửi vàng, gan vàng dạ sắt, thượng vàng hạ cám, lá ngọc cành vàng.
✅ Có cả vàng và bạc: rừng vàng biển bạc.
💡 Mẹo nhớ: “… quý hơn vàng” – tục ngữ hay so với vàng để nói điều gì đó rất quý (đất, chữ tín, con người).
Thành ngữ có từ vàng
- Chọn mặt gửi vàng: chọn đúng người tin cậy mới giao việc quan trọng.
- Gan vàng dạ sắt: gan dạ, kiên định, không khuất phục.
- Thượng vàng hạ cám: đủ mọi thứ, từ thứ quý giá đến thứ tầm thường.
- Lá ngọc cành vàng: con nhà quyền quý, được nuông chiều.
- Vàng thau lẫn lộn: tốt xấu, thật giả lẫn vào nhau.
- Ngồi mát ăn bát vàng: không phải làm vất vả mà vẫn hưởng sung sướng.
Tục ngữ có từ vàng
- Tấc đất tấc vàng: đất đai quý như vàng.
- Người sống hơn đống vàng: con người quý hơn mọi của cải.
- Chữ tín quý hơn vàng: giữ lời hứa quý hơn tiền bạc.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là lúc thử thách con người.
- Im lặng là vàng: biết im lặng đúng lúc là khôn ngoan (câu nói quen thuộc).
- Vàng thật không sợ lửa: người ngay thẳng không sợ bị thử thách, vu oan.
- Tham vàng bỏ ngãi: vì tiền của mà bỏ tình nghĩa.
Thành ngữ có từ vàng bạc
Câu có cả “vàng” và “bạc” quen thuộc nhất là Rừng vàng biển bạc: rừng và biển nước ta giàu tài nguyên quý như vàng bạc. Ngoài ra có câu nói “Thời gian là vàng bạc” (thời gian rất quý, đừng phí). Lưu ý: “bạc” trong “bạc như vôi” (bạc bẽo, không chung thủy) là nghĩa khác, không phải kim loại bạc. Muốn có thêm câu về tiền của, xem trang ca dao tục ngữ về tiền; về sự giàu nghèo, xem trang ca dao tục ngữ về giàu nghèo.
Dùng thành ngữ có từ vàng khi nào?
Khi viết văn nghị luận về giá trị con người, dùng “Người sống hơn đống vàng” hoặc “Một mặt người bằng mười mặt của”. Khi bàn về đất đai, tài nguyên, dùng “Tấc đất tấc vàng”, “rừng vàng biển bạc”. Khi nói về lòng tin, dùng “Chữ tín quý hơn vàng” và “chọn mặt gửi vàng”. Khi tả một khu chợ, cửa hàng bán đủ thứ, dùng “thượng vàng hạ cám”. Nhớ viết đúng “thượng” (dấu nặng) vì đây là lỗi rất hay gặp.
Đặt câu với thành ngữ có từ vàng
- Cô giáo chọn mặt gửi vàng, giao cho Nam giữ quỹ lớp.
- Chợ quê bán thượng vàng hạ cám, từ con dao đến nồi cơm điện.
- Nước ta có rừng vàng biển bạc, phải biết giữ gìn.
- Ông dặn: tấc đất tấc vàng, đừng để ruộng hoang.
- Trên mạng có tin thật tin giả, vàng thau lẫn lộn, phải tỉnh táo.
Mẹo 1 – Quý như vàng: TẤC ĐẤT, CHỮ TÍN, NGƯỜI SỐNG đều được so với VÀNG.
Mẹo 2 – Vàng và bạc: RỪNG VÀNG, BIỂN BẠC → tài nguyên quý.
Mẹo 3 – Viết đúng: “thượng vàng hạ cám” (thượng: trên, dấu nặng – không viết “thương”), “vàng thau” (thau: đồng thau, giả vàng).
Bài tập: Thành ngữ có từ vàng
- Điền tiếng còn thiếu: Chọn mặt gửi …
- Điền tiếng còn thiếu: Rừng vàng biển …
- Câu nào chỉ đủ mọi thứ, từ quý đến tầm thường?
- Chọn chữ đúng: Gan vàng dạ (sắt / sắc).
- Viết “thương vàng hạ cám” (thương: yêu thương) có đúng không?
Xem đáp án
- vàng.
- bạc.
- Thượng vàng hạ cám.
- sắt (kim loại sắt).
- Không: viết đúng là “thượng” (trên, Hán Việt), đối với “hạ” (dưới) – trên là vàng, dưới là cám, đủ cả.
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ có từ vàng là gì?
Hay gặp: chọn mặt gửi vàng, gan vàng dạ sắt, thượng vàng hạ cám, lá ngọc cành vàng.
Thành ngữ có từ vàng bạc?
Quen thuộc nhất là “rừng vàng biển bạc”.
Tục ngữ có từ vàng?
Có “Tấc đất tấc vàng”, “Người sống hơn đống vàng”, “Chữ tín quý hơn vàng”.
Vàng thau lẫn lộn nghĩa là gì?
Nghĩa là tốt xấu, thật giả lẫn vào nhau, khó phân biệt.