Bài tập “tìm thành ngữ có từ ước” rất hay gặp khi học về mở rộng vốn từ chủ đề Ước mơ (Tiếng Việt 4). Tiếng “ước” xuất hiện trong cả thành ngữ, tục ngữ lẫn những câu ca dao tình tứ, khi thì nói điều mong muốn đạt được, khi thì chê sự mơ mộng viển vông. Dưới đây là danh sách quen thuộc nhất, mỗi câu kèm nghĩa ngắn; câu nào có bài riêng thì bấm vào để xem giải thích đầy đủ. Xem thêm các trang khác trong mục thành ngữ theo từ.
✅ Thành ngữ có từ ước: cầu được ước thấy, ước sao được vậy, ước của trái mùa.
✅ Ca dao có từ ước: “Ước gì sông rộng một gang / Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.
💡 Mẹo nhớ: “cầu được ước thấy” là mong gì được nấy (ý tốt); mơ quá xa thực tế thì gọi là ước mơ viển vông.
Thành ngữ có từ ước
- Cầu được ước thấy: mong điều gì thì được điều ấy, đúng như ý muốn.
- Ước sao được vậy: mong thế nào thì được thế ấy (cùng nghĩa “cầu được ước thấy”).
- Ước của trái mùa: mong những điều trái lẽ thường, không hợp hoàn cảnh.
Ca dao có từ ước
- Ước gì sông rộng một gang / Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi: cô gái mong được gần người thương, lấy dải yếm làm cầu.
- Ước gì anh hóa ra gương / Để cho em cứ ngày thường em soi: chàng trai mong được gần người yêu mỗi ngày.
- Trên trời có đám mây xanh / Ở giữa mây trắng, chung quanh mây vàng / Ước gì anh lấy được nàng / Để anh mua gạch Bát Tràng về xây: ước mơ cưới được người mình yêu.
- Ngày thì ước những ngày mưa / Đêm thì ước những đêm thừa trống canh: “ước” ở đây dùng để chê thói lười (trong bài ca dao châm biếm “Chú tôi hay tửu hay tăm”).
Câu cùng ý về ước mơ
Bài “Mở rộng vốn từ: Ước mơ” trong sách Tiếng Việt 4 (chương trình cũ) có đủ bốn câu: cầu được ước thấy, ước sao được vậy, ước của trái mùa, đứng núi này trông núi nọ. Bài thường yêu cầu phân biệt ước mơ đẹp và ước mơ viển vông. Câu khen ước mơ được thực hiện: “cầu được ước thấy”. Câu chê mơ ước quá cao, quá xa: “đứng núi này trông núi nọ” (không bằng lòng với cái mình có), “được voi đòi tiên” (lòng tham không đáy), “đếm cua trong lỗ” (tính chuyện viển vông khi chưa có gì). Muốn có thêm câu về ước mơ, xem trang ca dao tục ngữ về ước mơ; về chuyện tình yêu đôi lứa, xem trang ca dao tục ngữ về tình yêu.
Đặt câu với thành ngữ có từ ước
- Em mong được tặng sách, sinh nhật mẹ mua đúng cuốn ấy – thật là cầu được ước thấy.
- Trong truyện cổ tích, ông Bụt giúp cô gái nghèo ước sao được vậy.
- Ngồi bên bờ sông, chị đọc câu ca dao “Ước gì sông rộng một gang”.
- Chưa học bài mà đã tính chuyện đi thi học sinh giỏi thì chẳng khác gì đếm cua trong lỗ.
- Ước mơ của em là trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho bà con ở quê.
Mẹo 1 – Cầu và ước: CẦU được – ƯỚC thấy → mong gì được nấy.
Mẹo 2 – Ca dao “ước gì”: hay mở đầu bằng “ƯỚC GÌ…” – sông rộng một gang, anh hóa ra gương.
Mẹo 3 – Viết đúng: “ước” (vần ươc, dấu sắc), “dải yếm” (d, dấu hỏi).
Bài tập: Thành ngữ có từ ước
- Điền tiếng còn thiếu: Cầu được ước …
- Điền tiếng còn thiếu: Ước gì sông rộng một …
- Thành ngữ nào chê ước mơ viển vông: “cầu được ước thấy” hay “đếm cua trong lỗ”?
- Chọn chữ đúng: Bắc cầu (dải / giải) yếm để chàng sang chơi.
- Câu “Ngày thì ước những ngày mưa” khen người có nhiều ước mơ, đúng không?
Xem đáp án
- thấy.
- gang.
- “Đếm cua trong lỗ”.
- dải (dải yếm: dây buộc yếm).
- Không: câu chê người lười, ước trời mưa để khỏi đi làm, ước đêm dài để ngủ thêm.
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ có từ ước là gì?
Quen thuộc nhất là “cầu được ước thấy”, “ước sao được vậy” và “ước của trái mùa”.
Cầu được ước thấy nghĩa là gì?
Nghĩa là mong điều gì thì được điều ấy, đúng như ý muốn.
Ca dao có chữ ước?
Hay gặp: “Ước gì sông rộng một gang / Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.
Thành ngữ nói về ước mơ viển vông?
Có thể dùng “đếm cua trong lỗ”, “đứng núi này trông núi nọ”.