Tìm thành ngữ có từ bụng là bài tập hay gặp khi học về thành ngữ chỉ bộ phận cơ thể. Trong tiếng Việt, “bụng” không chỉ là cái bụng để ăn mà còn chỉ lòng dạ, suy nghĩ bên trong (“tốt bụng”, “để bụng”), nên thành ngữ có “bụng” thường nói chuyện hiểu lòng người, chuyện thật giả. Lưu ý: “bụng” khác “bưng” (bưng bát). Dưới đây là danh sách quen thuộc nhất, mỗi câu kèm nghĩa ngắn. Xem thêm các trang khác trong mục thành ngữ theo từ.
✅ Thành ngữ có từ bụng: đi guốc trong bụng, suy bụng ta ra bụng người, mở cờ trong bụng, miệng nam mô bụng một bồ dao găm.
✅ Nghĩa thường gặp: “bụng” = lòng dạ, suy nghĩ bên trong.
💡 Mẹo nhớ: “đi guốc trong bụng” = hiểu thấu lòng người; “mở cờ trong bụng” = mừng thầm.
Thành ngữ có từ bụng
- Đi guốc trong bụng: hiểu rất rõ suy nghĩ, ý đồ của người khác.
- Suy bụng ta ra bụng người: lấy suy nghĩ của mình để đoán người khác; cũng nhắc nên đặt mình vào chỗ người khác.
- Mở cờ trong bụng: rất vui mừng (thường là mừng thầm).
- Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm: ngoài miệng hiền lành, trong lòng hiểm độc.
- Bụng bảo dạ: tự nhủ với mình.
- Bụng làm dạ chịu: tự mình làm thì tự mình chịu hậu quả.
- No bụng đói con mắt: đã no mà vẫn thèm khi thấy món ngon.
- Thắt lưng buộc bụng: chi tiêu dè sẻn, tiết kiệm trong lúc khó khăn.
“Bụng” trong thành ngữ nghĩa là gì?
Người Việt xưa coi bụng, dạ, lòng là nơi chứa suy nghĩ và tình cảm. Vì vậy ta nói “tốt bụng” (người tốt), “xấu bụng” (người xấu), “để bụng” (nhớ mãi chuyện không vui), “bụng bảo dạ” (tự nhủ). Hiểu điều này thì dễ đoán nghĩa thành ngữ: “đi guốc trong bụng” là đi được vào tận lòng người khác, nghĩa là hiểu thấu họ. Câu có “bụng” theo nghĩa cái bụng thật thì ít hơn, như “no bụng đói con mắt”, “thắt lưng buộc bụng”.
Đừng nhầm với bài ca dao Ai ơi bưng bát cơm đầy – chữ “bưng” là cầm bằng hai tay, không phải “bụng”. Câu về miệng có ở trang thành ngữ có từ miệng; câu về ruột (cũng chỉ tình cảm) có ở trang thành ngữ có từ ruột.
Dùng thành ngữ có từ bụng khi nào?
Khi kể chuyện hay viết văn tả tâm trạng, “mở cờ trong bụng” giúp câu văn sinh động hơn chữ “vui”. Khi nói về sự thấu hiểu giữa người thân, dùng “đi guốc trong bụng”. Khi khuyên bạn bè cảm thông, dùng “suy bụng ta ra bụng người” theo nghĩa tốt: hãy đặt mình vào chỗ người khác. Còn khi bàn về chuyện tiết kiệm trong gia đình, dùng “thắt lưng buộc bụng”. Lưu ý giọng điệu: “miệng nam mô, bụng một bồ dao găm” là câu chê rất nặng, chỉ nên dùng khi nói về kẻ giả dối thật sự.
Đặt câu với thành ngữ có từ bụng
- Mẹ như đi guốc trong bụng, biết ngay em đang giấu chuyện điểm kém.
- Được cô khen trước lớp, em mở cờ trong bụng.
- Đừng suy bụng ta ra bụng người, bạn ấy không nghĩ xấu về cậu đâu.
- Mùa dịch, cả nhà thắt lưng buộc bụng để vượt qua khó khăn.
- Vừa ăn cơm xong mà thấy bánh vẫn thèm, đúng là no bụng đói con mắt.
Mẹo 1 – Bụng là lòng: TỐT BỤNG, ĐỂ BỤNG, ĐI GUỐC TRONG BỤNG – “bụng” = suy nghĩ, tình cảm.
Mẹo 2 – Cờ trong bụng: MỞ CỜ TRONG BỤNG → mừng như mở hội.
Mẹo 3 – Viết đúng: “bụng” (dấu nặng); “bưng” (bưng bát, vần ưng).
Bài tập: Thành ngữ có từ bụng
- Điền tiếng còn thiếu: Đi guốc trong …
- Điền tiếng còn thiếu: Suy bụng ta ra bụng …
- Câu nào chỉ sự vui mừng thầm?
- Chọn chữ đúng: Ai ơi (bưng / bụng) bát cơm đầy.
- “Tốt bụng” là người có cái bụng to khỏe, đúng không?
Xem đáp án
- bụng.
- người.
- Mở cờ trong bụng.
- bưng (cầm bằng hai tay).
- Không: “bụng” ở đây là lòng dạ; tốt bụng là người hiền lành, hay giúp đỡ người khác.
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ có từ bụng là gì?
Hay gặp: đi guốc trong bụng, suy bụng ta ra bụng người, mở cờ trong bụng, bụng làm dạ chịu.
Mở cờ trong bụng nghĩa là gì?
Nghĩa là rất vui mừng, thường là mừng thầm trong lòng.
Thành ngữ có từ bụng và dạ?
Có bụng bảo dạ (tự nhủ) và bụng làm dạ chịu (tự làm tự chịu).
Thắt lưng buộc bụng nghĩa là gì?
Nghĩa là tiết kiệm, chi tiêu dè sẻn trong lúc khó khăn.