Tìm thành ngữ có từ cơm, thành ngữ có từ cơm áo, là bài tập hay gặp khi học về thành ngữ chủ đề gia đình, ăn uống. Hạt cơm là thứ nuôi sống con người, nên thành ngữ có “cơm” nói về công ơn cha mẹ, về sự đùm bọc, về cách sống tằn tiện, và cả chuyện vợ chồng hòa thuận hay lục đục. Dưới đây là danh sách quen thuộc nhất, mỗi câu kèm nghĩa ngắn; câu nào có bài riêng thì bấm vào để xem giải thích đầy đủ. Xem thêm các trang khác trong mục thành ngữ theo từ.
✅ Thành ngữ có từ cơm: liệu cơm gắp mắm, nhường cơm sẻ áo, ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng, cơm chẳng lành canh chẳng ngọt.
✅ Có cả cơm và áo: nhường cơm sẻ áo, cơm cha áo mẹ, cơm no áo ấm.
💡 Mẹo nhớ: “cơm – áo” đi cặp để chỉ cái ăn cái mặc, tức là cuộc sống, sự nuôi dưỡng.
Thành ngữ có từ cơm
- Liệu cơm gắp mắm: tính toán, chi tiêu cho hợp với khả năng, hoàn cảnh.
- Nhường cơm sẻ áo: đùm bọc, giúp đỡ nhau lúc khó khăn.
- Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng: làm việc chung không công, lo việc của người khác.
- Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt: vợ chồng, gia đình bất hòa.
- Cơm hàng cháo chợ: sống tạm bợ, ăn uống qua loa ngoài hàng quán.
- Cơm áo gạo tiền: những lo toan cơm ăn, áo mặc, chi tiêu hằng ngày.
Tục ngữ, ca dao có từ cơm
- Cơm sôi bớt lửa, chồng giận bớt lời: người khác đang nóng giận thì mình nên nhường nhịn.
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm: giữ sạch sẽ thì sống dễ chịu.
- Ai ơi bưng bát cơm đầy / Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần: nhớ công người làm ra hạt gạo.
- Cơm không rau như đau không thuốc: bữa cơm phải có rau mới ngon, mới đủ.
- Ăn cơm mới, nói chuyện cũ: hay nhắc lại chuyện đã qua.
Thành ngữ có từ cơm áo
Cặp “cơm – áo” có mặt trong nhiều câu: Nhường cơm sẻ áo (đùm bọc nhau), “cơm cha áo mẹ” (công nuôi dưỡng của cha mẹ, như trong “Cơm cha áo mẹ chữ thầy”), “cơm no áo ấm” (cuộc sống đủ đầy), “cơm áo gạo tiền” (gánh lo hằng ngày). Hiểu “cơm” là cái ăn, “áo” là cái mặc thì đoán được nghĩa cả nhóm. Câu về công ơn cha mẹ có ở trang ca dao tục ngữ về cha mẹ; câu về ăn uống có ở trang ca dao tục ngữ về ăn uống.
Có thành ngữ nào có từ cơm nếp không?
Rất ít câu có đúng cụm “cơm nếp”, vì cơm nếp (xôi) thường chỉ nấu vào dịp lễ, giỗ. Tục ngữ quen thuộc lại nói về cơm tẻ: “Cơm tẻ là mẹ ruột” – cơm tẻ ăn hằng ngày, gắn bó như mẹ. Câu có “nếp” hay gặp là “có nếp có tẻ” (gia đình có cả con trai lẫn con gái). Thành ngữ về xôi thì có “ăn xôi ở thì” (sống tạm bợ, không tính lâu dài).
Đặt câu với thành ngữ có từ cơm
- Nhà mình thu nhập ít, mẹ phải liệu cơm gắp mắm từng tháng.
- Mùa lũ, bà con trong xóm nhường cơm sẻ áo cho nhau.
- Chú ấy ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng, việc làng nào cũng có mặt.
- Hai vợ chồng nhà bên cơm chẳng lành canh chẳng ngọt, cãi nhau suốt.
- Đi làm xa, anh sống cơm hàng cháo chợ cả năm.
Mẹo 1 – Cơm và mắm: LIỆU CƠM mà GẮP MẮM → tiêu theo khả năng.
Mẹo 2 – Cơm và áo: NHƯỜNG CƠM, SẺ ÁO → chia cái ăn cái mặc cho người khó.
Mẹo 3 – Viết đúng: “sẻ áo” (s, dấu hỏi – chia sẻ); “gắp mắm” (dấu sắc).
Bài tập: Thành ngữ có từ cơm
- Điền tiếng còn thiếu: Liệu cơm gắp …
- Điền tiếng còn thiếu: Nhường cơm sẻ …
- Câu nào chỉ vợ chồng bất hòa?
- Chọn chữ đúng: Nhường cơm (sẻ / xẻ) áo.
- “Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng” chê người ăn bám, đúng không?
Xem đáp án
- mắm.
- áo.
- Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt.
- sẻ (chia sẻ; “xẻ” là cắt đôi như xẻ gỗ).
- Không: câu chỉ người tự bỏ công lo việc chung mà không được trả công – ngược với ăn bám.
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ có từ cơm là gì?
Hay gặp: liệu cơm gắp mắm, nhường cơm sẻ áo, cơm chẳng lành canh chẳng ngọt, cơm hàng cháo chợ.
Thành ngữ có từ cơm áo?
Có nhường cơm sẻ áo, cơm cha áo mẹ, cơm no áo ấm, cơm áo gạo tiền.
Thành ngữ có từ cơm nếp?
Rất ít câu có đúng cụm “cơm nếp”; hay gặp “Cơm tẻ là mẹ ruột” và “có nếp có tẻ”.
Tục ngữ có từ cơm?
Tiêu biểu: “Cơm sôi bớt lửa, chồng giận bớt lời”, “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm”.