Tìm thành ngữ có từ “trâu”, ca dao, tục ngữ về con trâu là bài tập quen thuộc, nhất là vào năm Sửu hay khi học về làng quê Việt Nam. Con trâu là bạn thân của nhà nông, nên có rất nhiều câu khen trâu, mượn trâu để nói người. Dưới đây là danh sách quen thuộc nhất, mỗi câu kèm lời giải thích ngắn; câu nào có bài riêng thì bấm vào để xem nghĩa đầy đủ. Xem thêm các trang khác trong mục ca dao, tục ngữ theo chủ đề.
✅ Tục ngữ về con trâu: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu buộc ghét trâu ăn”.
✅ Ca dao: “Trâu ơi ta bảo trâu này / Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta”. Thành ngữ: đàn gảy tai trâu, đầu trâu mặt ngựa.
💡 Mẹo nhớ: trâu trong ca dao là bạn của nhà nông; trâu trong thành ngữ thường dùng để chê (đàn gảy tai trâu).
Ca dao về con trâu
- Trâu ơi ta bảo trâu này / Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta / Cấy cày vốn nghiệp nông gia / Ta đây trâu đấy ai mà quản công: người nông dân trò chuyện với trâu như với bạn.
- Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà / Trong ba việc ấy thật là khó thay: mua trâu là một trong ba việc lớn của đời người nông dân xưa.
Tục ngữ về con trâu
- Con trâu là đầu cơ nghiệp: con trâu là tài sản quý nhất của nhà nông.
- Trâu buộc ghét trâu ăn: ghen ghét khi thấy người khác hơn mình.
- Ruộng sâu trâu nái: nhà có ruộng tốt, trâu cái – giàu có ở nông thôn xưa.
Thành ngữ có từ trâu
- Đàn gảy tai trâu: nói điều hay với người không hiểu.
- Đầu trâu mặt ngựa: bọn hung hãn, côn đồ.
- Trâu già gặm cỏ non: người lớn tuổi yêu người kém mình nhiều tuổi.
- Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã (Hán Việt): trâu tìm trâu, ngựa tìm ngựa – người cùng loại tìm đến nhau.
- Khỏe như trâu: rất khỏe (cũng nói khỏe như voi).
“Ngưu” là chữ Hán chỉ con trâu; nhiều câu Hán Việt có chữ này. Muốn có thêm câu về các con vật khác, xem trang ca dao tục ngữ về con vật; về việc đồng áng, xem trang ca dao tục ngữ về lao động sản xuất.
Đặt câu với thành ngữ có từ trâu
- Giảng bài cho người không chịu nghe chẳng khác gì đàn gảy tai trâu.
- Thấy bạn được khen mà khó chịu, đúng là trâu buộc ghét trâu ăn.
- Ông nội kể ngày xưa con trâu là đầu cơ nghiệp của cả nhà.
- Chú ấy làm việc khỏe như trâu, cả ngày không nghỉ.
- Bà kể: tậu trâu, lấy vợ, làm nhà là ba việc lớn nhất đời ông.
- Hai anh em ghen tị nhau từng chút, chẳng khác gì trâu buộc ghét trâu ăn.
Mẹo 1 – Trâu là cơ nghiệp: CON TRÂU là ĐẦU CƠ NGHIỆP → tài sản quý nhất của nhà nông.
Mẹo 2 – Buộc ghét ăn: TRÂU BUỘC ghét TRÂU ĂN → ghen tị.
Mẹo 3 – Viết đúng: “trâu” (tr), “đàn gảy” (dấu hỏi).
Bài tập: Thành ngữ, ca dao về con trâu
- Điền tiếng còn thiếu: Con trâu là đầu cơ …
- Điền tiếng còn thiếu: Trâu ơi ta bảo trâu này / Trâu ra ngoài ruộng trâu … với ta.
- Ba việc khó của người nông dân xưa theo ca dao là gì?
- Chọn chữ đúng: (Trâu / Châu) buộc ghét trâu ăn.
- “Đàn gảy tai trâu” chê con trâu không biết nghe nhạc, đúng không?
Xem đáp án
- nghiệp.
- cày.
- Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà.
- Trâu (tr).
- Không: thành ngữ chê việc nói điều hay với người không hiểu, không chịu nghe; con trâu chỉ là hình ảnh so sánh.
Câu hỏi thường gặp
Thành ngữ có từ trâu là gì?
Hay gặp: đàn gảy tai trâu, đầu trâu mặt ngựa, trâu già gặm cỏ non, khỏe như trâu.
Ca dao về con trâu?
Quen thuộc nhất: “Trâu ơi ta bảo trâu này / Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta”.
Tục ngữ về con trâu?
Tiêu biểu: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu buộc ghét trâu ăn”.
Vì sao con trâu là đầu cơ nghiệp?
Vì ngày xưa trâu cày ruộng, kéo xe, là tài sản quý nhất giúp nhà nông làm ra lúa gạo.