Tiên trách kỷ, hậu trách nhân nghĩa là gì?

Tiên trách kỷ, hậu trách nhân nghĩa là gì

“Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” là lời khuyên hay được nhắc khi có chuyện không như ý: đội thua, nhóm làm hỏng việc, anh em cãi nhau. Câu gồm toàn chữ Hán Việt, trong đó chữ “kỷ” ít gặp nên nhiều bạn chưa biết nghĩa là “mình”. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu tương đương và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ Hán Việt.

✅ “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” là thành ngữ Hán Việt, nghĩa là trước hết phải tự xem lại lỗi của mình, sau mới trách người khác.

Giải nghĩa: tiên (trước) + trách + kỷ (mình); hậu (sau) + trách + nhân (người).

💡 Mẹo nhớ: trách mình (kỷ) trước, trách người (nhân) sau.

Giải nghĩa từng chữ “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân”

ChữNghĩaGặp trong từ
tiêntrướctiên phong, “tiên học lễ”
tráchtrách, chê lỗitrách móc, khiển trách
kỷmình, bản thâních kỷ (chỉ lợi cho mình), vị kỷ
hậusauhậu quả, “hậu học văn”
nhânngườinhân loại, nhân dân

Nghĩa đen. Ghép lại: “trước trách mình, sau trách người”. Chữ “kỷ” ở đây là bản thân mình (như trong “ích kỷ”: chỉ biết lợi cho mình), không phải “kỷ” trong “kỷ niệm”. “Tiên” và “hậu” là cặp trước – sau quen thuộc, giống trong câu “tiên học lễ, hậu học văn”.

Tiên trách kỷ, hậu trách nhân nghĩa là gì?

Nghĩa của thành ngữ. Khi có chuyện không hay, thay vì vội đổ lỗi cho người khác, ta nên tự hỏi: mình đã làm hết phần việc của mình chưa, mình có sai ở đâu không. Nhận ra và sửa lỗi của mình trước, sau đó mới góp ý cho người khác. Câu khuyên tinh thần tự giác, trung thực và biết nhận trách nhiệm.

Vì sao nên làm vậy? Người chỉ biết đổ lỗi thì không bao giờ tiến bộ, lại dễ làm mất lòng người khác. Người biết nhận lỗi trước thì được tin tưởng, và lời góp ý của họ sau đó cũng dễ được lắng nghe hơn. Ngược với lời khuyên này là thói “chó chê mèo lắm lông”: chê người mà không thấy mình cũng vậy.

“Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” là thành ngữ hay tục ngữ?

Câu thường được gọi là thành ngữ Hán Việt; vì có hai vế và nêu một lời khuyên trọn ý, nhiều người cũng gọi là châm ngôn. Khi làm bài, theo cách gọi trong sách lớp mình. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

Đặt câu với “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân”

  • Đội thua, đội trưởng tiên trách kỷ, hậu trách nhân, nhận lỗi trước.
  • Bài nhóm bị điểm thấp, Lan không trách ai mà tự xem lại phần mình làm còn thiếu gì.
  • Bố dạy: “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân, đừng vội đổ lỗi cho em.”
  • Người lãnh đạo giỏi biết tiên trách kỷ, hậu trách nhân khi công việc chưa tốt.
  • Thành ngữ “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” khuyên tự xem lại mình trước.

Thành ngữ dùng khi khuyên nhận lỗi, tự xem lại mình trước khi trách người (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một việc làm “tiên trách kỷ”.

Câu gần nghĩa, tương đương với “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân”

  • Chó chê mèo lắm lông (trái nghĩa): chê người khác mà không thấy mình cũng có lỗi ấy.
  • Gậy ông đập lưng ông (cùng chủ đề): việc mình làm quay lại hại chính mình.
  • Suy bụng ta ra bụng người (cùng chủ đề): lấy lòng mình để hiểu lòng người khác.

Mẹo nhớ thành ngữ “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân”

Mẹo 1 – Mình trước, người sau: TRÁCH MÌNH (kỷ) TRƯỚC, trách NGƯỜI (nhân) SAU.

Mẹo 2 – Kỷ là mình: “kỷ” như “ích kỷ” (chỉ lo cho mình).

Mẹo 3 – Tiên, hậu: tiên = trước, hậu = sau, giống “tiên học lễ, hậu học văn”.

Mẹo ghi nhớ: trách mình (kỷ) trước, trách người (nhân) sau.

Bài tập: Giải nghĩa chữ Hán Việt

  1. Tiên trách kỷ, hậu trách …
  2. “Kỷ” trong thành ngữ nghĩa là gì?
  3. “Nhân” trong thành ngữ nghĩa là gì?
  4. Từ nào có chữ “kỷ” cùng nghĩa với thành ngữ: “ích kỷ” hay “kỷ niệm”?
  5. Bị điểm kém, Nam nói: “Tại cô chấm khó, tại bạn ngồi cạnh làm ồn.” Nam có “tiên trách kỷ, hậu trách nhân” không?
Xem đáp án
  1. nhân.
  2. Mình, bản thân.
  3. Người (người khác).
  4. Ích kỷ: “kỷ” là mình. Trong “kỷ niệm”, chữ “kỷ” mang nghĩa ghi nhớ, khác nghĩa.
  5. Không: Nam trách người khác trước mà chưa xem lại mình (đã ôn bài chưa). Đó là làm ngược lời khuyên.

Câu hỏi thường gặp

Tiên trách kỷ, hậu trách nhân nghĩa là gì?

Nghĩa là trước hết tự xem lại lỗi của mình, sau mới trách người khác.

Tiên trách kỷ là thành ngữ hay tục ngữ?

Thường gọi là thành ngữ Hán Việt; nhiều người gọi là châm ngôn vì câu nêu lời khuyên trọn ý.

“Kỷ” trong tiên trách kỷ là gì?

“Kỷ” là mình, bản thân, như trong “ích kỷ”.

Tiên trách kỷ, hậu trách nhân tiếng Anh là gì?

Không có thành ngữ khớp hẳn. Có thể dịch ý: “look at your own faults before blaming others”.