“Vượng phu ích tử” là lời khen hay nghe trong chuyện cưới hỏi, khi người lớn nói về một cô gái được cho là sẽ đem lại may mắn cho gia đình chồng. Câu gồm bốn chữ Hán Việt, gắn với quan niệm dân gian về người vợ. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách hiểu xưa và nay, kèm cách đặt câu, câu tương đương và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ Hán Việt.
✅ “Vượng phu ích tử” là thành ngữ Hán Việt, chỉ người phụ nữ đem lại may mắn, thịnh vượng cho chồng và tốt cho con.
Giải nghĩa: vượng (thịnh vượng) + phu (chồng) + ích (có ích) + tử (con).
💡 Mẹo nhớ: làm chồng vượng, con có ích.
Giải nghĩa từng chữ “Vượng phu ích tử”
| Chữ | Nghĩa | Gặp trong từ |
|---|---|---|
| vượng | thịnh vượng, phát đạt | thịnh vượng, hưng vượng |
| phu | chồng | phu thê, “xuất giá tòng phu” |
| ích | có ích, làm lợi | lợi ích, hữu ích |
| tử | con | phụ tử, “hổ phụ sinh hổ tử” |
Nghĩa đen. “Vượng phu” là làm cho chồng thịnh vượng; “ích tử” là làm lợi cho con. Ghép lại: người vợ khiến chồng làm ăn phát đạt, con cái được tốt đẹp. Chữ “ích” ở đây là có ích, làm lợi (như “lợi ích”, “hữu ích”).
Vượng phu ích tử nghĩa là gì?
Nghĩa của thành ngữ. Theo quan niệm dân gian, có những người phụ nữ khi lấy chồng sẽ đem lại may mắn, giúp chồng làm ăn thuận lợi, gia đình êm ấm, con cái học hành giỏi giang. Người ta gọi đó là người “vượng phu ích tử”, thường dùng như một lời khen dành cho cô dâu hoặc người vợ.
Hiểu cho đúng. Ngày xưa, có người còn đoán “vượng phu ích tử” qua tướng mạo, đó là quan niệm dân gian, không có căn cứ khoa học. Ngày nay, một gia đình hạnh phúc, thành đạt là nhờ cả vợ lẫn chồng cùng chăm lo, bàn bạc, vun đắp. Người vợ đảm đang, biết vun vén, cùng chồng nuôi dạy con chính là cách hiểu đẹp nhất của câu này.
Đặt câu với “Vượng phu ích tử”
- Bà mối khen cô dâu là người vượng phu ích tử.
- Từ ngày cưới chị, anh làm ăn khấm khá hẳn, các con cũng ngoan ngoãn, học giỏi.
- Họ hàng nhà trai ai cũng quý cô con dâu vượng phu ích tử.
- Ông nội thường nói bà là người vượng phu ích tử, vun vén cả một gia đình.
- Thành ngữ “Vượng phu ích tử” khen người vợ đem lại may mắn cho chồng con.
Thành ngữ dùng khi khen người vợ giúp gia đình thịnh vượng (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một người “vượng phu ích tử”.
Câu gần nghĩa, tương đương với “Vượng phu ích tử”
- Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn (cùng chủ đề): vợ chồng đồng lòng thì việc khó mấy cũng làm được.
- Của chồng công vợ (cùng chủ đề): của cải trong nhà có công sức của cả vợ.
- Xứng đôi vừa lứa (cùng chủ đề): hai người hợp nhau để thành vợ chồng.
Mẹo nhớ thành ngữ “Vượng phu ích tử”
Mẹo 1 – Chồng vượng con ích: Làm CHỒNG VƯỢNG, CON có ÍCH.
Mẹo 2 – Phu và tử: phu là chồng (phu thê), tử là con (phụ tử).
Mẹo 3 – Vượng là thịnh vượng: “vượng” như “thịnh vượng”, “hưng vượng”.

Bài tập: Giải nghĩa chữ Hán Việt
- Vượng phu ích …
- “Phu” trong thành ngữ nghĩa là gì?
- “Ích” trong thành ngữ nghĩa là gì?
- Từ nào có chữ “vượng” cùng nghĩa với thành ngữ: “thịnh vượng” hay “vướng víu”?
- Một bạn giải thích: “Vượng phu là người chồng giàu có, ích tử là đứa con có ích.” Bạn ấy hiểu đúng không?
Xem đáp án
- tử.
- Chồng.
- Có ích, làm lợi.
- Thịnh vượng: phát đạt. “Vướng víu” là chữ thuần Việt khác.
- Không đúng: câu nói về người vợ làm cho chồng thịnh vượng, làm lợi cho con; không phải tả người chồng hay đứa con. Từng chữ dịch đúng nhưng ghép sai ý nên dễ nhầm.
Câu hỏi thường gặp
Vượng phu ích tử là gì?
Là thành ngữ Hán Việt khen người phụ nữ đem lại thịnh vượng cho chồng và tốt cho con.
Vượng phu ích tử giải thích từng chữ thế nào?
Vượng là thịnh vượng, phu là chồng, ích là có ích, tử là con.
Có thể nhìn tướng mà biết vượng phu ích tử không?
Đó chỉ là quan niệm dân gian, không có căn cứ khoa học; hạnh phúc gia đình do cả hai vợ chồng cùng vun đắp.
Vượng phu ích tử tiếng Anh là gì?
Không có thành ngữ khớp hẳn. Có thể dịch ý: “a wife who brings good fortune to her husband and children”.