Quán ngữ là gì?
Quán ngữ là tổ hợp từ cố định dùng lâu thành quen, như nói tóm lại, nói cách khác, thật ra; cách phân biệt quán ngữ với thành ngữ.
Nhóm
Thành ngữ, tục ngữ, ca dao là gì, khác nhau thế nào, thành ngữ so sánh, thành ngữ Hán Việt, điển tích điển cố… Các bài khái niệm có ví dụ, mẹo phân biệt và bài tập.
30 bài · Trang 2/3 · xếp theo chữ cái
Quán ngữ là tổ hợp từ cố định dùng lâu thành quen, như nói tóm lại, nói cách khác, thật ra; cách phân biệt quán ngữ với thành ngữ.
Thành ngữ 4 chữ tiếng Việt và Hán Việt: mẹ tròn con vuông, rừng vàng biển bạc, ếch ngồi đáy giếng, dục tốc bất đạt… chia theo cấu tạo.
Thành ngữ có số từ chỉ số lượng: ba chân bốn cẳng, bảy nổi ba chìm, một nắng hai sương, kẻ tám lạng người nửa cân… kèm nghĩa.
Thành ngữ có từ đồng nghĩa: ăn ngay nói thẳng, chân yếu tay mềm, non xanh nước biếc; thành ngữ đồng nghĩa: nước đổ đầu vịt – nước đổ lá khoai.
Thành ngữ, tục ngữ có từ trái nghĩa: lên voi xuống chó, chân ướt chân ráo, khôn nhà dại chợ, gần mực thì đen gần đèn thì sáng.
Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ mượn từ tiếng Hán, đọc âm Hán Việt, thường bốn chữ: dĩ hòa vi quý, tái ông thất mã. Cách giải nghĩa từng chữ.
Thành ngữ Hán Việt về cuộc sống: dĩ hòa vi quý, dục tốc bất đạt, tái ông thất mã, khổ tận cam lai… giải nghĩa từng chữ, bài tập.
Thành ngữ Hán Việt về tình yêu: nhất kiến chung tình, tâm đầu ý hợp, bách niên giai lão, đồng sàng dị mộng… nghĩa và cách dùng.
Thành ngữ là cụm từ cố định, có nghĩa hoàn chỉnh, thường mang nghĩa bóng: ếch ngồi đáy giếng, một nắng hai sương. Đặc điểm, ví dụ, bài tập.
Thành ngữ có dùng biện pháp nói quá: ngàn cân treo sợi tóc, nghèo rớt mồng tơi, vắt cổ chày ra nước, lớn nhanh như thổi… kèm nghĩa.
Thành ngữ so sánh có dạng “A như B”: khỏe như voi, chậm như rùa, hiền như đất, thẳng như ruột ngựa. Danh sách, cách dùng, bài tập điền từ.
Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết kinh nghiệm: Tấc đất, tấc vàng. Đặc điểm, ví dụ, bài tập có đáp án.