Ca dao tục ngữ về sự lười biếng

Ca dao tục ngữ về sự lười biếng

Cần tìm ca dao, tục ngữ về sự lười biếng cho bài văn nghị luận về tác hại của lười biếng, bài học về đức tính chăm chỉ hay một câu nhắc khéo người hay trốn việc? Ông bà ta rất ghét thói lười, nên có nhiều câu chê thẳng, có bài ca dao còn giễu một cách hài hước. Dưới đây là những câu quen thuộc nhất, mỗi câu kèm lời giải thích ngắn. Xem thêm các trang khác trong mục ca dao, tục ngữ theo chủ đề.

✅ Tục ngữ, thành ngữ về lười biếng: “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”, “Nhàn cư vi bất thiện”, “Ăn như rồng cuốn, làm như mèo mửa”.

✅ Ca dao: “Chú tôi hay tửu hay tăm / Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa / Ngày thì ước những ngày mưa / Đêm thì ước những đêm thừa trống canh”.

💡 Mẹo nhớ: người lười ước ngày mưa (khỏi ra đồng) và ước đêm dài (ngủ thêm).

Tục ngữ về sự lười biếng

  • Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: có làm thì có ăn, lười (tay quai lại) thì đói (miệng trễ).
  • Nhàn cư vi bất thiện (thành ngữ Hán Việt): ở không thì dễ sinh chuyện xấu.
  • Ăn như rồng cuốn, làm như mèo mửa: ăn thì nhiều, làm thì ít và kém.
  • Có làm thì mới có ăn / Không dưng ai dễ mang phần đến cho: không làm thì không ai cho không.
  • Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa / Sang đâu đến kẻ say sưa tối ngày: lười và ham chơi thì không thể khá lên.

Thành ngữ về sự lười biếng

  • Há miệng chờ sung: lười, chỉ ngồi chờ may mắn.
  • Ăn không ngồi rồi: chẳng làm gì, chỉ ăn và ngồi chơi.
  • Ngồi mát ăn bát vàng: không phải làm gì vất vả mà hưởng sung sướng.
  • Mồm miệng đỡ chân tay: chỉ giỏi nói, không chịu làm.

Bài ca dao “Chú tôi hay tửu hay tăm”

Đây là bài ca dao châm biếm học trong Ngữ văn 7 (chương trình cũ): “Cái cò lặn lội bờ ao / Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng? / Chú tôi hay tửu hay tăm / Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa / Ngày thì ước những ngày mưa / Đêm thì ước những đêm thừa trống canh”. Người cháu “giới thiệu” chú để hỏi vợ, nhưng kể toàn tật xấu: nghiện rượu (tửu, tăm), nghiện chè, ngủ trưa. Hai dòng cuối là đỉnh điểm của thói lười: ngày mong trời mưa để khỏi ra đồng, đêm mong thêm trống canh để được ngủ thêm. Chữ “hay” ở đây nghe như khen mà thật ra là chê.

Muốn có câu khuyên ngược lại, xem trang ca dao tục ngữ về chăm chỉ và ca dao tục ngữ về siêng năng kiên trì.

Đặt câu với tục ngữ về lười biếng

  • Bố nhắc: “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ, con phải tự làm bài.”
  • Nghỉ hè cả ngày chỉ nằm xem điện thoại thì đúng là ăn không ngồi rồi.
  • Không ôn bài mà mong đề dễ, chẳng khác gì há miệng chờ sung.
  • Bà bảo nhàn cư vi bất thiện, nên cho các cháu học vẽ, học bơi mỗi dịp hè.
  • Cậu ấy họp nhóm thì nói nhiều, đến lúc làm lại trốn, đúng là mồm miệng đỡ chân tay.

Mẹo 1 – Tay và miệng: TAY LÀM thì HÀM NHAI; TAY QUAI thì MIỆNG TRỄ.

Mẹo 2 – Mưa và trống canh: ngày ước MƯA, đêm ước THỪA TRỐNG CANH → lười.

Mẹo 3 – Viết đúng: “há miệng” (dấu sắc), “trễ” (dấu ngã), “quai” (tay quai: tay vòng lại).

Bài tập: Tục ngữ về lười biếng

  1. Điền tiếng còn thiếu: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng …
  2. Điền tiếng còn thiếu: Ngày thì ước những ngày …
  3. “Tửu”, “tăm” trong bài ca dao nghĩa là gì?
  4. Chọn chữ đúng: Há miệng chờ (sung / xung).
  5. “Chú tôi hay tửu hay tăm” là lời khen chú, đúng không?
Xem đáp án
  1. trễ.
  2. mưa.
  3. Đều chỉ rượu (“tăm” là bọt rượu, rượu ngon).
  4. sung (quả sung).
  5. Không: “hay” nghe như khen nhưng là chê – chú giỏi rượu chè, giỏi ngủ trưa, tức là nghiện ngập và lười biếng.

Câu hỏi thường gặp

Câu tục ngữ nói về sự lười biếng?

Hay gặp: “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”, “Nhàn cư vi bất thiện”.

Ca dao châm biếm thói lười biếng?

Tiêu biểu nhất: “Chú tôi hay tửu hay tăm / Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa…”.

Thành ngữ về lười biếng?

Có thể dùng há miệng chờ sung, ăn không ngồi rồi, ngồi mát ăn bát vàng.

Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ nghĩa là gì?

Nghĩa là chăm làm thì có ăn, lười làm thì đói.