Nhóm

Thành ngữ

Thành ngữ là cụm từ cố định, mang nghĩa bóng, dùng như một từ trong câu (ếch ngồi đáy giếng, nước đổ đầu vịt). Mỗi bài giải thích một thành ngữ: nghĩa đen, nghĩa bóng, dùng khi nào, cách đặt câu, viết đúng chính tả, kèm mẹo nhớ và bài tập.

145 câu · Trang 2/13 · xếp theo chữ cái

Ba mặt một lời

“Ba mặt một lời” là thành ngữ chỉ việc các bên liên quan có mặt đầy đủ để nói rõ, làm chứng, đối chất.

Bảy nổi ba chìm

“Bảy nổi ba chìm” là thành ngữ chỉ cuộc đời lênh đênh, long đong, nhiều thăng trầm. Cũng nói “ba chìm bảy nổi”.

Bới lông tìm vết

“Bới lông tìm vết” là thành ngữ chê người cố tìm những lỗi nhỏ nhặt để bắt bẻ, chê bai người khác.

Bữa đực bữa cái

“Bữa đực bữa cái” là thành ngữ chỉ việc làm thất thường, không đều đặn, bữa có bữa không.

Cá lớn nuốt cá bé

“Cá lớn nuốt cá bé” là thành ngữ (có tài liệu xếp tục ngữ) chỉ cảnh kẻ mạnh chèn ép, áp đảo kẻ yếu.

Cần cù bù thông minh

“Cần cù bù thông minh” nghĩa là không giỏi bẩm sinh thì chăm chỉ cũng sẽ đạt kết quả tốt. Đây là câu nói quen thuộc.

Cầu được ước thấy

“Cầu được ước thấy” là thành ngữ: mong muốn điều gì thì đạt được điều đó, rất may mắn, như ý.

Cha truyền con nối

“Cha truyền con nối” là thành ngữ chỉ nghề, tài sản, truyền thống truyền từ đời cha sang đời con. Viết “truyền” (TR).

Chậm như rùa

“Chậm như rùa” là thành ngữ so sánh, nghĩa là rất chậm chạp. Trái nghĩa là “nhanh như cắt”.

Chân cứng đá mềm

“Chân cứng đá mềm” là thành ngữ chỉ ý chí, sức mạnh vượt qua mọi gian nan; thường dùng để chúc người đi xa.

Chân lấm tay bùn

“Chân lấm tay bùn” là thành ngữ chỉ sự vất vả, cực nhọc của người làm ruộng: chân lấm lem, tay dính bùn đất.