Nước mắt cá sấu
“Nước mắt cá sấu” là thành ngữ chỉ sự thương xót, khóc lóc giả dối. Tiếng Anh có thành ngữ y hệt: “crocodile tears”.
Nhóm
Thành ngữ là cụm từ cố định, mang nghĩa bóng, dùng như một từ trong câu (ếch ngồi đáy giếng, nước đổ đầu vịt). Mỗi bài giải thích một thành ngữ: nghĩa đen, nghĩa bóng, dùng khi nào, cách đặt câu, viết đúng chính tả, kèm mẹo nhớ và bài tập.
145 câu · Trang 10/13 · xếp theo chữ cái
“Nước mắt cá sấu” là thành ngữ chỉ sự thương xót, khóc lóc giả dối. Tiếng Anh có thành ngữ y hệt: “crocodile tears”.
“Nước sôi lửa bỏng” (hay “dầu sôi lửa bỏng”) là thành ngữ chỉ tình thế khẩn cấp, gay go, nguy nan.
“Oan gia ngõ hẹp” là thành ngữ: người không ưa nhau lại cứ gặp nhau, chạm mặt nhau ở chỗ khó tránh.
“Ôm cây đợi thỏ” là thành ngữ chỉ người thụ động trông chờ may mắn, không chịu làm, gốc từ điển tích “thủ chu đãi thố”.
“Ông ăn chả, bà ăn nem” là thành ngữ chê vợ chồng đều không chung thủy, mỗi người một đường, hoặc ăn miếng trả miếng nhau.
“Ông nói gà, bà nói vịt” là thành ngữ chỉ hai người nói chuyện không ăn khớp, mỗi người hiểu một kiểu.
“Phong ba bão táp” là thành ngữ chỉ những khó khăn, thử thách, biến cố lớn trong đời. “Phong” là gió, “ba” là sóng.
“Qua cầu rút ván” là thành ngữ chỉ kẻ vô ơn: đạt được mục đích rồi thì bỏ rơi, quay lưng với người đã giúp mình.
“Quá tam ba bận” là thành ngữ: lỗi lặp lại đến lần thứ ba thì không tha thứ, hoặc thử ba lần thì nên dừng. Tam là ba, bận là lần.
“Quạt nồng ấp lạnh” là thành ngữ chỉ con cái hiếu thảo, tận tình chăm sóc cha mẹ: nóng thì quạt, lạnh thì ủ ấm.
“Quê cha đất tổ” là thành ngữ chỉ nơi sinh ra và lớn lên của tổ tiên, dòng họ; quê hương gốc gác của mỗi người.
“Quýt làm cam chịu” là thành ngữ (có tài liệu xếp tục ngữ): người này gây lỗi mà người khác phải gánh hậu quả, chịu oan.