“Mèo mả gà đồng” là thành ngữ người lớn hay dùng để chê kẻ lêu lổng, không đứng đắn, hoặc những quan hệ lén lút, không chính đáng. Chữ “mả” ít dùng nên nhiều bạn không hiểu “mèo mả” là mèo gì. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.
✅ “Mèo mả gà đồng” là thành ngữ, chỉ kẻ lêu lổng, không đứng đắn; quan hệ lén lút, không chính đáng.
Nghĩa đen: mèo hoang ở bãi tha ma, gà lạc ngoài đồng.
💡 Mẹo nhớ: mèo mả, gà đồng = vật hoang, không nhà → kẻ lêu lổng.
Mèo mả gà đồng nghĩa là gì?
| Từ ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| mả | mồ mả, nấm mộ; bãi mả là nghĩa địa |
| mèo mả | mèo hoang sống ở bãi tha ma, không có chủ |
| gà đồng | gà lạc ra đồng, không ai nuôi, không ai quản |
Nghĩa của thành ngữ. Mèo nhà, gà nhà có chủ nuôi, có chuồng, có giờ giấc. Còn mèo hoang ngoài bãi mả, gà lạc ngoài đồng thì sống lang thang, chẳng ai quản. Thành ngữ dùng hình ảnh ấy để chê những người sống lêu lổng, không đứng đắn, tụ tập chơi bời, hoặc những mối quan hệ nam nữ lén lút, không đàng hoàng.
Cách dùng. Thành ngữ mang ý chê bai khá nặng, thường gặp trong lời người lớn, trong văn kể chuyện. Khi dùng, nên cẩn thận vì có thể làm người khác bị tổn thương. Trong văn viết của học sinh, thành ngữ hợp khi phân tích nhân vật, nói về lối sống không lành mạnh.
“Mèo mả gà đồng” là thành ngữ hay tục ngữ?
Đây là thành ngữ. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, hai vế song song (mèo mả – gà đồng), dùng như một danh từ hoặc tính từ: “bọn mèo mả gà đồng”, “quan hệ mèo mả gà đồng”. Câu không nêu một kinh nghiệm trọn vẹn như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.
Đặt câu với “Mèo mả gà đồng”
- Bà chê bọn mèo mả gà đồng tụ tập ngoài quán.
- Mấy thanh niên bỏ học, ngày nào cũng ngồi quán đến khuya, chẳng làm gì.
- Mẹ dặn con đừng giao du với đám mèo mả gà đồng.
- Câu chuyện kể về một mối quan hệ mèo mả gà đồng khiến gia đình tan vỡ.
- Thành ngữ “Mèo mả gà đồng” chê kẻ lêu lổng, không đứng đắn.
Thành ngữ dùng khi chê kẻ lêu lổng (câu 1, 3, 5) hoặc quan hệ không chính đáng (câu 4). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một đám “mèo mả gà đồng”.
Câu gần nghĩa với “Mèo mả gà đồng”
- Lêu lổng: chơi bời, không chịu làm ăn.
- Ông ăn chả, bà ăn nem: vợ chồng mỗi người một đường, không chung thủy.
- Cùng chủ đề: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: chơi với bạn xấu dễ thành xấu.
Mẹo nhớ thành ngữ “Mèo mả gà đồng”
Mẹo 1 – Vật hoang: mèo MẢ, gà ĐỒNG = vật HOANG, không nhà → kẻ LÊU LỔNG.
Mẹo 2 – Mả là mộ: “mả” như trong “mồ mả”, “bãi mả”.
Mẹo 3 – Viết đúng: “mả” dấu hỏi (mồ mả), không viết “mã” (con mã, mật mã).

Bài tập: Điền từ, chọn chữ đúng
- Mèo mả gà …
- Mèo … gà đồng.
- Chọn chữ đúng: Thanh minh, cả nhà đi tảo (mộ / mả) và dọn mồ (mả / mã).
- Gần mực thì đen, gần đèn thì …
- Chọn chữ đúng: Mèo (mả / mã) gà đồng.
Xem đáp án
- đồng.
- mả.
- mộ, mả: tảo mộ, mồ mả.
- sáng.
- mả: mèo ở bãi mả. Viết “mã” (dấu ngã) là sai chính tả.
Câu hỏi thường gặp
Mèo mả gà đồng là thành ngữ hay tục ngữ?
Là thành ngữ: cụm từ cố định chê kẻ lêu lổng, quan hệ không chính đáng.
“Mèo mả” là gì?
“Mèo mả” là mèo hoang sống ở bãi mả (nghĩa địa), không có chủ.
Mèo mả gà đồng hay mèo mã gà đồng?
Viết đúng là “mèo mả gà đồng”, chữ “mả” dấu hỏi như trong “mồ mả”.
Mèo mả gà đồng tiếng Anh là gì?
Không có thành ngữ khớp hẳn. Kẻ lêu lổng có thể gọi là “good-for-nothings” (đồ vô tích sự) hoặc “loafers”.