“Kén cá chọn canh” là thành ngữ hay được nói, nửa đùa nửa thật, với người mãi chưa chọn được người yêu, chưa ưng công việc nào. Hình ảnh rất đời thường: một bữa cơm mà món gì cũng chê. Bài này giải thích nghĩa, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.
✅ “Kén cá chọn canh” là thành ngữ, chỉ việc quá kén chọn, đòi hỏi, nhất là trong chuyện chọn người yêu, chọn việc.
Nghĩa đen: kén cá, chọn canh khi ăn.
💡 Mẹo nhớ: ăn mà kén cả cá, cả canh → quá kén chọn.
Kén cá chọn canh nghĩa là gì?
| Hình ảnh | Nghĩa đen | Nghĩa bóng |
|---|---|---|
| kén cá | chê cá này, đòi cá khác | đòi hỏi quá nhiều điều |
| chọn canh | chọn mãi bát canh vừa ý | chọn lựa mãi không ưng |
Nghĩa đen. Bữa cơm quê thường có cá kho và bát canh. Người kén ăn thì chê cá không tươi, chê canh nhạt, món nào cũng muốn chọn đi chọn lại.
Nghĩa bóng. Thành ngữ chỉ người quá kén chọn, đặt quá nhiều yêu cầu, nhất là trong chuyện tìm người yêu, chọn vợ chọn chồng, chọn việc làm. Thành ngữ thường mang ý chê nhẹ hoặc nhắc nhở: chọn lựa cẩn thận là tốt, nhưng kén quá thì dễ lỡ dở, “kén cá chọn canh” mãi rồi chẳng còn gì để chọn.
“Kén cá chọn canh” là thành ngữ hay tục ngữ?
Đây là thành ngữ. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, hai vế song song (kén cá – chọn canh), dùng như một động từ trong câu: “cứ kén cá chọn canh mãi”. Câu không nêu một kinh nghiệm trọn vẹn như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.
Đặt câu với “Kén cá chọn canh”
- Cứ kén cá chọn canh mãi nên đến giờ chị vẫn chưa lập gia đình.
- Anh ấy từ chối cả chục lời mời làm việc vì chỗ thì xa, chỗ thì lương chưa cao.
- Mẹ bảo: “Kén cá chọn canh vừa thôi, ưng người tốt bụng là được.”
- Đi mua áo mà kén cá chọn canh, đi hết cả chợ vẫn chưa mua được cái nào.
- Thành ngữ “Kén cá chọn canh” chỉ người quá kén chọn.
Thành ngữ dùng khi nói về người quá kén chọn (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một người “kén cá chọn canh”.
Câu gần nghĩa với “Kén cá chọn canh”
- Kén chọn: đòi hỏi nhiều, chọn lựa mãi mới ưng.
- Đứng núi này trông núi nọ: có rồi vẫn chưa bằng lòng, luôn muốn cái khác.
- Cùng chủ đề: Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống: chọn bạn đời phải xem gia đình, dòng dõi.
Mẹo nhớ thành ngữ “Kén cá chọn canh”
Mẹo 1 – Bữa cơm: ăn mà KÉN cả cá, cả canh → quá KÉN CHỌN.
Mẹo 2 – Âm “cờ”: “kén”, “cá”, “canh” cùng bắt đầu bằng âm “cờ” (viết K hoặc C), xen giữa là chữ “chọn”.
Mẹo 3 – Viết đúng: “kén” viết K (vì đứng trước e), “cá”, “canh” viết C.

Bài tập: Điền từ, chọn chữ đúng
- Kén cá chọn …
- Kén … chọn canh.
- Đứng núi này trông núi …
- Chọn chữ đúng: (Kén / Cén) cá chọn canh.
- Câu nào dùng đúng thành ngữ: (a) Bé ăn gì cũng ngon, thật là kén cá chọn canh; (b) Chị chê hết người này đến người khác, thật là kén cá chọn canh.
Xem đáp án
- canh.
- cá.
- nọ.
- Kén: đứng trước e, ê, i viết K.
- (b): câu (a) có chữ “ăn” nhưng bé ăn gì cũng ngon, tức là không kén; dùng thành ngữ ở đó là ngược nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Kén cá chọn canh là thành ngữ hay tục ngữ?
Là thành ngữ: cụm từ cố định chỉ người quá kén chọn.
Kén cá chọn canh thường nói về chuyện gì?
Thường nói về chuyện chọn người yêu, chọn vợ chọn chồng, ngoài ra còn dùng cho chuyện chọn việc, chọn đồ.
Kén cá chọn canh là khen hay chê?
Thường là chê nhẹ hoặc nhắc nhở: chọn lựa quá mức thì dễ lỡ cơ hội.
Kén cá chọn canh tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh hay dùng tính từ “picky” hoặc “choosy” (kén chọn); cụm gần ý là “pick and choose” (chọn tới chọn lui).