Giả nhân giả nghĩa nghĩa là gì?

Giả nhân giả nghĩa nghĩa là gì

“Giả nhân giả nghĩa” là thành ngữ dùng để chê kẻ bề ngoài tỏ ra tốt bụng, thương người, nhưng bên trong toàn tính toán, lừa lọc. Hai chữ “nhân”, “nghĩa” là từ Hán Việt chỉ những đức tính rất được coi trọng, nên khi “giả” thì càng đáng chê. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách dùng, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.

✅ “Giả nhân giả nghĩa” là thành ngữ, chỉ người bề ngoài tỏ ra tốt bụng, nhân hậu nhưng thực chất giả dối.

Nghĩa đen: giả làm người nhân nghĩa.

💡 Mẹo nhớ: nhân, nghĩa chỉ là giả → giả dối.

Giả nhân giả nghĩa nghĩa là gì?

ChữNghĩa
giảkhông thật, làm ra vẻ
nhânlòng thương người (như “nhân hậu”, “nhân ái”)
nghĩalẽ phải, cách đối xử đúng đắn, tình nghĩa (như “nghĩa khí”, “tình nghĩa”)

Nghĩa của thành ngữ. “Nhân” và “nghĩa” là hai đức tính được ông cha ta đề cao. Người “giả nhân giả nghĩa” chỉ khoác lên mình vẻ nhân hậu, tình nghĩa: nói lời thương người, làm việc tốt cho người khác thấy, nhưng thật ra để được khen, để che giấu ý đồ xấu hoặc để trục lợi.

Cách dùng. Thành ngữ mang ý chê nặng, dùng để vạch trần sự giả tạo: “bộ mặt giả nhân giả nghĩa”, “kẻ giả nhân giả nghĩa”. Khi viết văn phân tích nhân vật phản diện trong truyện, thành ngữ này rất hợp. Muốn biết ai thật lòng, hãy nhìn việc họ làm lúc không có ai khen.

Khác với người tốt thật. Người nhân nghĩa thật giúp người mà không cần ai biết, không đòi đền đáp. Kẻ giả nhân giả nghĩa thì giúp để được tiếng, hoặc giúp một mà đòi lại mười.

“Giả nhân giả nghĩa” là thành ngữ hay tục ngữ?

Đây là thành ngữ. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, lặp chữ “giả”, dùng như một tính từ để chê: “hắn giả nhân giả nghĩa”. Câu không nêu một kinh nghiệm trọn vẹn như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

Đặt câu với “Giả nhân giả nghĩa”

  • Hắn giả nhân giả nghĩa, ngoài miệng thương người nhưng sau lưng lừa đảo.
  • Ông ta quyên góp từ thiện rầm rộ trên mạng, nhưng tiền thì giữ lại cho mình.
  • Mụ dì ghẻ trong truyện cổ tích giả nhân giả nghĩa trước mặt người cha.
  • Bộ mặt giả nhân giả nghĩa của kẻ lừa đảo cuối cùng cũng bị lật tẩy.
  • Thành ngữ “Giả nhân giả nghĩa” chê kẻ tốt giả, lòng xấu thật.

Thành ngữ dùng khi vạch trần sự giả tạo (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một kiểu “giả nhân giả nghĩa”.

Câu gần nghĩa với “Giả nhân giả nghĩa”

Mẹo nhớ thành ngữ “Giả nhân giả nghĩa”

Mẹo 1 – Hai chữ giả: NHÂN, NGHĨA chỉ là GIẢ → giả dối.

Mẹo 2 – Nhân nghĩa: “nhân nghĩa” là lòng thương người và lẽ phải; đặt chữ “giả” trước là thành đồ giả.

Mẹo 3 – Viết đúng: “giả” viết GI, dấu hỏi (giả vờ), không viết “dả”.

Mẹo ghi nhớ: nhân, nghĩa chỉ là giả, tức giả dối.

Bài tập: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ

  1. Giả nhân giả …
  2. Giả … giả nghĩa.
  3. Khẩu Phật tâm …
  4. Nước mắt cá …
  5. Một người lặng lẽ giúp hàng xóm mà không kể với ai. Có phải “giả nhân giả nghĩa” không?
Xem đáp án
  1. nghĩa.
  2. nhân.
  3. xà.
  4. sấu.
  5. Không: đó là nhân nghĩa thật. Kẻ giả nhân giả nghĩa làm việc tốt để được khen hoặc để trục lợi.

Câu hỏi thường gặp

Giả nhân giả nghĩa là thành ngữ hay tục ngữ?

Là thành ngữ: cụm từ cố định chê kẻ giả tạo, giả làm người tốt.

“Nhân nghĩa” là gì?

“Nhân nghĩa” là lòng thương người và cách đối xử đúng đắn, trọn tình trọn nghĩa, đức tính được ông cha ta coi trọng.

Thành ngữ nào gần nghĩa với giả nhân giả nghĩa?

Gần nghĩa là “Khẩu Phật tâm xà” và “Nước mắt cá sấu”.

Giả nhân giả nghĩa tiếng Anh là gì?

Người giả nhân giả nghĩa trong tiếng Anh gọi là “a hypocrite”; thành ngữ gần ý là “a wolf in sheep’s clothing” (sói đội lốt cừu).