Đàn gảy tai trâu nghĩa là gì?

Đàn gảy tai trâu nghĩa là gì

“Đàn gảy tai trâu” là thành ngữ dùng khi nói điều hay mà người nghe không hiểu hoặc không chịu nghe, thành ra phí công. Chữ “gảy” (dấu hỏi) rất hay bị gõ nhầm thành “gãy” (dấu ngã), làm câu sai cả nghĩa. Bài này giải nghĩa từng chữ, cách viết đúng, kèm cách đặt câu, câu gần nghĩa và mẹo nhớ, như các bài khác trong mục thành ngữ.

✅ “Đàn gảy tai trâu” là thành ngữ, chỉ việc nói điều hay với người không hiểu hoặc không chịu nghe, phí công vô ích.

Nghĩa đen: gảy đàn cho con trâu nghe, trâu chẳng hiểu gì. Viết đúng: đàn gảy (dấu hỏi, bật dây đàn); ❌ không viết “đàn gãy tai trâu”.

💡 Mẹo nhớ: gảy đàn là dùng ngón tay bật dây (dấu hỏi); gãy là gãy, đứt.

Đàn gảy tai trâu nghĩa là gì?

Hình ảnhNghĩa đenNghĩa bóng
đàn gảytiếng đàn được gảy lên, rất haylời nói hay, điều có giá trị
tai trâucon trâu nghe đàn mà chẳng hiểu, vẫn nhai cỏngười không hiểu hoặc không chịu tiếp thu

Nghĩa đen. Người ngồi gảy một khúc đàn thật hay bên tai con trâu. Trâu vẫn thản nhiên nhai cỏ, vẫy đuôi, chẳng hiểu gì, chẳng cảm gì.

Nghĩa bóng. Thành ngữ chỉ việc nói điều hay, lẽ phải với người không đủ hiểu biết hoặc không muốn nghe, nên lời nói chẳng có tác dụng, chỉ phí công. Thành ngữ có gốc Hán là “đối ngưu đàn cầm” (gảy đàn trước mặt trâu). Thành ngữ cũng nhắc người nói: phải chọn cách nói phù hợp với người nghe.

Viết đúng: “đàn gảy” hay “đàn gãy”?

Viết “đàn gảy tai trâu”. “Gảy” (dấu hỏi) là dùng ngón tay hoặc miếng gảy bật vào dây đàn cho kêu, như “gảy đàn”, “gảy ghi-ta”. Còn “gãy” (dấu ngã) là bị đứt rời, gập làm đôi, như “cành cây gãy”, “gãy chân”. Viết “đàn gãy” thành ra chiếc đàn bị gãy, sai nghĩa. Có sách viết “gẩy”, cũng là dấu hỏi; điều cần nhớ là không dùng dấu ngã.

“Đàn gảy tai trâu” là thành ngữ hay tục ngữ?

Đây là thành ngữ. Câu là cụm từ cố định bốn chữ, thường dùng để so sánh: “nói với nó như đàn gảy tai trâu”. Câu không nêu một kinh nghiệm trọn vẹn như tục ngữ. Cách phân biệt có trong bài phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

Đặt câu với “Đàn gảy tai trâu”

  • Giảng mãi mà nó vẫn cãi, đúng là đàn gảy tai trâu.
  • Anh giải thích về bảo vệ môi trường cả buổi, người kia vẫn vứt rác xuống sông.
  • Nói chuyện âm nhạc cổ điển với người không thích nhạc thì như đàn gảy tai trâu.
  • Khuyên kẻ cố chấp chẳng khác gì đàn gảy tai trâu.
  • Thành ngữ “Đàn gảy tai trâu” chỉ việc nói mà người nghe không hiểu.

Thành ngữ dùng khi nói điều hay mà người nghe không tiếp thu (câu 1, 3, 4, 5). Câu 2 không nhắc nguyên văn nhưng kể đúng một chuyện “đàn gảy tai trâu”.

Thành ngữ gần nghĩa với “Đàn gảy tai trâu”

Mẹo nhớ thành ngữ “Đàn gảy tai trâu”

Mẹo 1 – Gảy hay gãy: GẢY đàn là dùng ngón tay bật dây (dấu hỏi); GÃY là gãy, đứt.

Mẹo 2 – Ghép cụm: “gảy đàn”, “gảy ghi-ta” dấu hỏi; “gãy tay”, “gãy cành” dấu ngã.

Mẹo 3 – Bộ ba phí lời: đàn gảy tai trâu, nước đổ đầu vịt, nước đổ lá khoai.

Mẹo ghi nhớ: gảy đàn là bật dây (dấu hỏi), gãy là gãy, đứt.

Bài tập: Chọn “gảy” hay “gãy”

  1. Cơn bão làm (gảy / gãy) cả hàng cây.
  2. Anh ấy ngồi (gảy / gãy) đàn ghi-ta bên bờ hồ.
  3. Bạn Nam ngã xe bị (gảy / gãy) tay.
  4. Điền từ còn thiếu: Nước đổ đầu …
  5. Đàn (gảy / gãy) tai trâu.
Xem đáp án
  1. gãy: cây bị đứt rời.
  2. gảy: bật dây đàn.
  3. gãy: gãy tay.
  4. vịt.
  5. gảy: tiếng đàn được gảy lên cho trâu nghe. Hai câu 1 và 3 vừa dùng “gãy” nên dễ chọn theo.

Câu hỏi thường gặp

Đàn gảy tai trâu hay đàn gãy tai trâu?

Viết đúng là “đàn gảy tai trâu” (dấu hỏi): “gảy” là bật dây đàn. “Gãy” (dấu ngã) là gãy, đứt, sai nghĩa.

Đàn gảy tai trâu là thành ngữ hay tục ngữ?

Là thành ngữ: cụm từ cố định chỉ việc nói mà người nghe không hiểu.

Đàn gảy tai trâu có nguồn gốc từ đâu?

Thành ngữ có gốc Hán là “đối ngưu đàn cầm” (gảy đàn trước mặt trâu).

Đàn gảy tai trâu tiếng Anh là gì?

Thành ngữ tiếng Anh gần ý là “cast pearls before swine” (ném ngọc trai cho lợn: đưa thứ quý cho người không biết giá trị).